Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11162:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11162:2015 (ISO 5548:2004) về Casein và caseinat - Xác định hàm lượng lactose - Phương pháp đo quang

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11162:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊUCHUẨNQUỐCGIA

TCVN 11162:2015

ISO 5548:2004

CASEIN VÀ CASEINAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOSE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

Caseins and caseinates - Determination oflactose content - Photometric method

Lời nói đầu

TCVN 11162:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5548:2004;

TCVN 11162:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CASEIN VÀ CASEINAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOSE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

Caseins and caseinates - Determination oflactose content - Photometric method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang để xác định hàm lượng lactose và các cacbohydrat hòa tan khác trong casein và trong caseinat chứa ít hơn 2,0 % cacbohydrat hòa tan tổng số.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 3310-1, Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng lưới kim loại.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Hàm lượng lactose của casein và caseinat (lactose content of caseins and caseinates)

Hàm lượng cacbohydrat hòa tan tổng số, biểu thị bằng lactose khan, được xác định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Hàm lượng lactose của casein và caseinat được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

4 Nguyên tắc

Phần mẫu thử được hòa tan:

a) trong nước nóng, đối với caseinat;

b) trong nước nóng có bổ sung natri hydro cacbonat, đối với axit casein;

c) trong nước nóng có bổ sung penta natri triphosphat, đối với casein rennet.

Casein được kết tủa bằng dung dịch axit axetic và natri axetat ở pH 4,6, sau đó lọc để thu được dung dịch cacbohydrat không chứa protein. Dung dịch phenol và axit sulfuric đậm đặc được thêm vào phần nước của dịch lọc, tạo ra cường độ màu tỷ lệ với lượng cacbohydrat có mặt, được đo bằng máy đo quang ở bước sóng 490 nm.

5 Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

5.1 Natri hydro cacbonat (NaHCO3), để phân tích axit casein.

5.2 Pentanatri triphosphat (Na5P3O10), để phân tích casein rennet.

5.3 Axit clohydric hoặc axit sulfuric loãng,c(HCI) hoặc c(1/2 H2SO4) = 0,1 mol/l.

5.4 Axit axetic loãng,c(CH3CO2H) = 100 g/l.

5.5 Dung dịch natri axetat,c(CH3COONa) = 1 mol/l.

5.6 Dung dịch phenol,80% (khối lượng).

Gia nhiệt hỗn hợp 8 g phenol và 2 g nước cho đến khi hỗn hợp đồng nhất.

5.7 Axit sulfuric, đậm đặc, ρ20(H2SO4) = 1,84 g/ml.

5.8 Dung dịch chuẩn lactose, ρ20(C12H22O11) =20 g/I.

Cân 2,105 g ± 0,001 g lactose ngậm một phân tử nước, tương ứng với 2,00 g lactose khan, cho vàobình định mức 100 ml. Hòa tan trong nước, thêm nước đến vạch và trộn kỹ. Bảo quản dung dịch chuẩnthu được ở 0 °C

6 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:

6.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

6.2 Bình nón, dung tích 100 ml.

6.3 Pipet một vạch, dung tích 1 ml, 2 ml và 10 ml.

6.4 Micropipet, dung tích 0,2 ml, chia vạch đến 0,001 ml.

6.5 Pipet chia vạch, dung tích 25 ml

6.6 Ống nghiệm, dung tích khoảng 40 ml, có cổ mài và có nắp thủy tinh mài.

6.7 Bộ phân phối mẫu tự động, có thể phân phối 5 ml axit sulfuric đậm đặc trong 1 s.

6.8 Nồi cách thủy, có thể duy trì được nhiệt độ 60 °C đến 70 °C.

6.9 Máy đo quang, thích hợp để đo ở bước sóng 490 nm, với điều kiện là cuvet có chiều dài đườngquang thích hợp từ 1 cm đến 2 cm.

6.10 Bộ trộn, thích hợp để trộn bên trong ống nghiệm (6.6) có que khuấy bền với axit mạnh.

6.11 Dụng cụ nghiền, để nghiền mẫu phòng thử nghiệm, nếu cần (xem 8.1.4), không tăng nhiệt quá mức và không làm thất thoát hoặc hấp thụ độ ẩm. Không được sử dụng máy nghiền búa.

6.12 Sàng thử nghiệm, bằng dây vải, đường kính 200 mm, cỡ lỗ danh định 500 μm, có thiết bị hứng phù hợp với ISO 3310-1.

6.13 Bình định mức, dung tích 100 ml.

6.14 Nồi cách thủy, có thể duy trìở 20 °C.

7 Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].

8 Cách tiến hành

8.1 Chuẩn bị mẫu thử

8.1.1 Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm bằng cách lắc và đảo chiều vật chứa (sau khi chuyển tất cả mẫu phòng thử nghiệm vào vật chứa kín khí có dung tích vừa đủ để thực hiện thao tác, nếu cần).

8.1.2 Chuyển khoảng 50 g mẫu phòng thử nghiệm đã trộn kỹ vào sàng thử nghiệm (6.12).

8.1.3 Nếu 50 g phần mẫu thử lọt hết qua sàng hoặc gần như lọt hết qua sàng thì tiến hành xác định mẫu như đã chuẩn bị trong 8.1.1.

8.1.4 Cách khác, dùng dụng cụ nghiền (6.11), nghiền 50 g mẫu cho đến khi mẫu lọt hết qua sàng. Chuyển ngay tất cả mẫu đã sàng vào vật chứa kín khí có dung tích vừa đủ và trộn kỹ bằng cách lắc và đảo chiều nhiều lần. Trong quá trình thao tác, thật cẩn thận để tránh làm thay đổi độ ẩm của sản phẩm.

8.1.5 Sau khi mẫu thử được chuẩn bị, thực hiện phép xác định (8.5) càng nhanh càng tốt.

8.2 Chuẩn bị dung dịch trắng

Chuẩn bị dung dịch trắng chứa 0,1 g ± 0,001 g natri hydro cacbonat (5.1) hoặc 0,1 g±  0,001 g của penta natri triphosphat (5.2), là thích hợp, sử dụng cùng thiết bị, cùng thuốc thử với cùng khối lượng và cùng quy trình như miêu tả trong 8.4.2 đến 8.5.1 nhưng không có phần mẫu thử và không có các thao tác liên quan đến sự có mặt của phần mẫu thử.

Để thu được kết quả chính xác, chuẩn bị đồng thời dung dịch trắng, dung dịch thử và dung dịch làm việc chuẩn lactose để dựng đường chuẩn (xem 8.6).

8.3 Phần mẫu thử

Cân khoảng 1 g mẫu thử (8.1), chính xác đến 1 mg và chuyển mẫu vào bình nón (6.2).

8.4 Dung dịch thử

8.4.1 Trong trường hợp axit casein, thêm 0,1 g ± 0,001 g natri hydro carbonat (5.1).

Trong trường hợp casein rennet, thêm 0,1 g ± 0,001 g pentanatri triphosphat (5.2).

8.4.2 Thêm 25 ml nước, đặt trong nồi cách thủy (6.8), để nhiệt độ khoảng 60 °C đến 70 °C và thỉnh thoảng trộn bằng cách lắc.

8.4.3 Khi phần mẫu thử đã hòa tan hết (thông thường khoảng 10 min đến 15 min), làm nguội dung dịch và thêm lần lượt

- 15 ml nước,

- 8 ml axit sulfuric hoặc clohydric loãng (5.3), và

- 1 ml axit axetic loãng (5.4).

Đậy nắp và trộn đều các lượng chứa trong bình bằng cách lắc sau mỗi lần thêm.

8.4.4 Để 5 min và sau đó thêm 1 ml dung dịch natri axetat (5.5). Trộn đều bằng cách lắc.

8.4.5 Để kết tủa casein lắng xuống, sau đó lọc qua giấy lọc khô. Loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.

8.5 Phép xác định

8.5.1 Dùng pipet lấy 2 ml dịch lọc (8.4.5) cho vào ống nghiệm (6.6). Dùng micropipet (6.4) thêm 0,2 ml dung dịch phenol (5.6) và trộn bằng cách lắc. Sau đó từ bộ phân phối mẫu tự động (6.7) trong ít nhất 1 s, thêm 5 ml axit sulfuric đậm đặc (5.7), điều chỉnh dòng axit vào giữa bề mặt chất lỏng hơn là bên thành ống nghiệm để có được hỗn hợp trộn tốt. Dùng máy trộn (6.10) trộn ngay và để yên 15 min. Làm nguội5 min trong nồi cách thủy (6.14) đặt ở 20 °C. Lau ống nghiệm và thực hiện ngay như miêu tả trong 8.5.2.

8.5.2 Dùng máy đo quang (6.9) đo độ hấp thụ của dung dịch (8.5.1) ở 490 nm sử dụng dung dịch trắng (8.2) làm dung dịch đối chứng.

8.5.3 Nếu độ hấp thụ cao hơn giới hạn trên của đường chuẩn (xem 8.6) thì lặp lại bước 8.5.1 và 8.5.2 dùng 2 ml dịch lọc pha loãng thích hợp (8.4.5) để thay cho 2 ml dịch lọc.

Nếu dùng dịch lọc pha loãng thì công thức nêu trong 9.1 cần được thay đổi phù hợp.

8.6 Chuẩn bị đường chuẩn

8.6.1 Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch chuẩn lactose (5.8) cho vào bình định mức 100 ml (6.13) và pha loãng bằng nước đến vạch (dung dịch A); 1 ml dung dịch A tương ứng với 2 mg lactose khan.

Dùng pipet lấy 1 ml, 2 ml và 3 ml dung dịch A cho vào ba bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch để chuẩn bị ba dung dịch làm việc chuẩn lactose.

Nồng độ lactose khan của dung dịch làm việc chuẩn lactose thu được tương ứng là 20 μg/ml, 40 μg/ml và 60 μg/ml.

8.6.2 Dùng bốn ống nghiệm (6.6), thực hiện theo 8.5.1 nhưng thay 2 ml dịch lọc tương ứng bằng 2 ml của từng dung dịch làm việc chuẩn lactose và 2 ml nước.

8.6.3 Dùng máy đo quang (6.9) đo độ hấp thụ của ba dung dịch làm việc chuẩn lactose, sử dụng các dung dịch thu được bằng cách xử lý 2 ml nước như dung dịch đối chứng.

8.6.4 Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ độ hấp thụ của dung dịch làm việc chuẩn lactose dựa vào nồng độ lactose khan, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml). Vẽ đường đi qua đúng các điểm hiệu chuẩn.

9  Tính và biểu thị kết quả

9.1 Tính kết quả

Hàm lượng lactose của mẫu, wi,biểu thị theo phần trăm khối lượng lactose khan, được tính bằng công thức:

Trong đó:

clà nồng độ của lactose khan trong dung dịch thử (8.4.5) đọc từ đường chuẩn (8.6.4), tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);

m là khối lượng của phần mẫu thử (8.3), tính bằng gam (g).

9.2 Biểu thị kết quả

Biểu thị kết quả thu được đến hai chữ số thập phân.

10 Độ chụm

10.1 Độ lặp lại

Đối với hàm lượng lactose nhỏ hơn hoặc bằng 0,2% (phần khối lượng)1), chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn 0,03%.

10.2 Độ tái lập

Đối với hàm lượng lactose nhỏ hơn hoặc bằng 0,2% (phần khối lượng)1) thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn 0,04%.

11 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được và kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra lặp lại.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.



1)Ở hàm lượng lactose cao hơn, chênh lệch này sẽ lớn hơn tương ứng.

Từ khóa:
TCVN11162:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11162:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11162:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11162:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11162:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11162:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11162:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11162:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan