Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11135:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11135:2015 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phát hiện độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11135:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11135:2015

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ F

Microbiology offood - Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F

Lời nói đầu

TCVN 11135:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2002.08 Detection of Botulinal Neurotoxins A, B, E, and F. Amplified ELISA System;

TCVN 11135:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ F

Microbiology offood - Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện các độc tố thần kinh typ A, B, E và F do vi khuẩn Clostridium botulinum sinh ra (botulinal neurotoxin) khi nuôi cấy trong môi trường chất chiết nấm men glucose pepton trypton (TPGY) và môi trường canh thang thịt (CMM) nguyên chất.

Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9049:2012, Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh

3.  Nguyên tắc

Phương pháp này được dùng để phát hiện các độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F trong các môi trường nuôi cấy TPGY và CMM nguyên chất, sử dụng kỹ thuật ELISA (Thử nghiệm hấp thụ miễn dịch gắn kết enzym). Các độc tố bị bắt giữ bởi các kháng thể immunoglobin G (IgG) được phủ trên các đĩa vi giếng (microtiter plate) và được phát hiện bằng cách sử dụng các IgG đã biotinyl hóa và các chất cộng hợp phosphatase kiềm streptavidin. Enzym gắn kết được quan sát bằng cách sử dụng cơ chất được khuếch đại.

4. Thuốc thử

4.1. Yêu cầu chung

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.2.Dung dịch đệm cacbonat-bicacbonat, 0,05 M, pH 9,6 ± 0,1

Hòa tan lượng chứa trong một viên nang bicacbonat (ví dụ: Cat.No.C-3041; Sigma, St. Louis, MO) trong 100 ml nước.

4.2.Dung dịch đệm casein, 1,0 %

Cho một túi bột muối đệm phosphat (PBS) (ví dụ: Sigma; Cat.No. P3813) vào 800 ml nước, 10 g casein không chứa vitamin (ví dụ: Research Organics, Cleveland, OH 44125-1083, www.resorg.com; Cat. No.1087C) và 3 ml dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 M (tương đương 4,0 g NaOH/100 ml nước).

Làm nóng đến khoảng 80 °C trong khi vẫn khuấy. Chỉnh đến pH 7,9 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M; sau đó pha loãng đến 1 lít. Khử trùng ở 121 °C trong 20 min. pH cuối cùng phải là 7,6 ± 0,1.

4.3. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 1 M.

4.4. Kháng độc tố typ A, B, E hoặc F, ví dụ: Southeast Regional Laboratory, Atlanta, GA 30309-3998.

4.5.Kháng độc tố typ A, B, E hoặc F đã biotin hóa, ví dụ: Atlanta, GA 30309-3998.

4.6. Dung dịch đệm rửa Tween (TBS-T) - nước muối đệm Tris, Tris-axit clohydric (HCI) 0,05 M, natri clorua (NaCI) 0,138 M, kali clorua (KCI) 0,0027 M

Cho lượng chứa trong một gói TBS, ví dụ: Sigma; Cat.No. T6664 hoặc loại tương tự vào 900 ml nước, chỉnh pH đến 7,5 ± 0,1 bằng axit clohydric 2 M, cho 0,05 ml Tween-20 (ví dụ: Curtin Matheson Inc., PO Box 1546, Houston, TX 77251-1546) hoặc tương đương và pha loãng đến 1 lít. Nồng độ cuối cùng của Tween là 0,005 %.

4.7. Chất cộng hợp (conjugate) phosphatase kiềm-ExtraVidin, ví dụ: Cat. No. E2636. Bảo quản dung dịch ở 4 °C.

4.8. Hệ cơ chất ELISA khuếch đại, gồm cơ chất và chất khuếch đại (ví dụ: Invitrogen Corp., PO Box 6482, Carlsbad, CA 92008, www.invitrogen.com; Cat. No. 19589-019).

4.9.Axit sulfuric (H2SO4), 0,3 M

Pha loãng axit sulfuric đậm đặc (96 % đến 98 %), bằng cách cho 1 ml axit này vào 59 ml nước.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1. Khay vi giếng hoặc đĩa 96 giếng.

5.2.Màng chất dẻo để bọc đĩa vi giếng.

5.3. Pipet đa kênh, 8 hoặc 12 vị trí, dung tích từ 50 μl đến 200 μl.

5.4. Pipet dùng cho đĩa vi giếng, có thể phân phối được từ 0,2 μl đến 100 μl.

5.5. Tủấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 35 °C ± 2 °C.

5.6. Máy rửa đĩa vi giếng, có cài đặt chương trình.

5.7. Máy lắc đĩa vi giếng.

5.8. Máy đọc đĩa vi giếng, có các bộ lọc cỡ lỗ 490 nm và 630 nm.

5.9. Pipet dùng một lần, dung tích 1 ml, 5 ml và 10 ml, được chia vạch tương ứng là 0,01 ml, 0,1 ml và 0,1 ml.

5.10. Bể chứa pipet đa kênh.

6. Cách tiến hành

6.1.Yêu cầu về an toàn

Độc tố botulinum là chất cực độc đối với con người. Chỉ cần một lượng nhỏ qua đường tiêu hóa, hô hấp, hấp thụ qua mắt, hoặc tiếp xúc trực tiếp qua vết xước ở da cũng có thể gây nhiễm độc sâu và dẫn đến tử vong. Nhân viên phòng thử nghiệm cần được tiêm phòng vacxin phòng ngừa độc tố botulinum. Sau khi sử dụng, rửa sạch máy rửa đĩa vi giếng bằng nước cất, sử dụng nguyên tắc bảo dưỡng. Thu lấy chất thải vào bể chứa chất thải và khử trùng ở 121 °C trong 60 min. Không được có độc tố trong đường ống máy rửa sau khi sử dụng thiết bị.

6.2. Quy trình ELISA khuếch đại

Chuẩn bị 1 đĩa vi giếng (5.1), cho từng loại độc tố cần kiểm tra. Đánh dấu đĩa typ A, B, E hoặc F. Sử dụng micropipet (5.4) để hút các kháng độc tố gốc. Pha loãng kháng độc tố (4.4) với dung dịch đệm bicacbonat (4.2), trong các ống nghiệm thủy tinh theo quy định của nhà cung cấp. Chuyển các kháng độc tố pha loãng vào các kênh của bể chứa pipet đa kênh (5.10). Sử dụng pipet đa kênh 8 vị trí (5.3) hút 100 μl dung dịch pha loãng thích hợp của các kháng độc tố typ A, B, E hoặc F từ các kênh của bểchứa, phân phối vào từng giếng của mỗi đĩa vi giếng.Cần có bốn đĩa (mỗi đĩa cho một typ: A, B, E và F). Các đĩa được phủ bằng màng chất dẻo (5.2) và bảo quản ở 4 °C ± 2 °C qua đêm.

Lấy đĩa ra khỏi tủ bảo quản ở 4 °C ± 2 °C và rửa đĩa 5 lần trong TBS-T (4.6), thời gian giữa các lần rửa cách nhau 45 s ± 5 s. Sử dụng máy rửa đĩa (5.6) hoặc thiết bị cơ học khác. Không sử dụng chai dạng bóp để rửa. Cho dung dịch đệm casein (4.2) đầy đến miệng các giếng của mỗi đĩa (khoảng 300 μl) và để trong tủ ấm (5.5) từ 60 min đến 90 min ở 35 °C ± 2 °C. Không rửa đĩa khi lấy ra. Các đĩa vẫn phủ màng chất dẻo trong thời gian rã đông dịch cấy thử nghiệm ở nhiệt độ phòng. Sau đó, tháo tấm phủ, loại bỏ dung dịch đệm casein và cho mẫu thử đã rã đông và mẫu kiểm chứng vào từng cặp giếng (100 μl cho mỗi giếng). Khi thêm thuốc thử phải thực hiện từ bên trái đĩa sang bên phải của đĩa. Ủ các đĩa chứa các chất cấy độc tố và mẫu kiểm chứng trong 2 h ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C.

Ủ lặp lại các độc tố kiểm chứng đặc hiệu typ A, B, E và F đã biết trên các đĩa tương ứng. Ủ 100 μl dung dịch đệm casein trong các cặp giếng thay cho các chất cấy thử nghiệm hoặc kiểm chứng để kiểm chứng mẫu trắng. Chuẩn bị các thuốc thử kháng thể dán nhãn biotin typ A, B, E và F (4.5) như hướng dẫn kèm theo khoảng 15 min đến 30 min trước khi sử dụng và trong khi ủ các mẫu thử nghiệm. Pha loãng các kháng độc tố đã biotin hóa trong dung dịch đệm casein theo hướng dẫn đi kèm. Rửa đĩa 5 lần bằng dung dịch TBS-T như trên. Cho các kháng độc tố đã pha loãng typ A, B, E hoặc F đã biotin hóa (100 μl cho mỗi giếng) vào các đĩa thích hợp tương ứng đã dán nhãn và ủ ấm khoảng 60 min ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C.

Rửa các đĩa 5 lần bằng dung dịch TBS-T như trên. Bổ sung 100 μl dung dịch chất cộng hợp phosphatase kiềm-ExtraVidin (4.7), (pha loãng 1 μl/10 ml dung dịch đệm casein) vào từng giếng và ủ trong 60 min ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C. Rửa đĩa 5 lần bằng TBS-T với lần cuối ngâm trong dung dịch đệm rửa (4.6) khoảng 10 min ± 2 min. Loại bỏ hết dung dịch đệm rửa bằng cách úp đĩa và vỗ nhẹ trên khăn giấy. Hoàn nguyên cơ chất GIBCO và các dung dịch khuếch đại bằng cách cho dung dịch chất pha loãng thích hợp vào chai đựng cơ chất đông khô và chất khuếch đại (4.8). Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất sản phẩm này. Thêm 50 μl dung dịch cơ chất GIBCO vàủ khoảng 11 min đến 13 min ở 25 °C ± 2 °C trên máy lắc đĩa (5.7) (khoảng 100 r/min), sau đó thêm 50 μl dung dịch khuếch đại GIBCO và ủ 2 min đến 10 min mà không lắc.

6.3. Đọc đĩa

Cho dung dịch chất khuếch đại vào đĩa gần với máy đọc đĩa (4.8). Đọc độ hấp thụ ở 490 nm và 630 nm (bộ lọc chuẩn) khi các phép kiểm chứng dương tính đạt độ hấp thụ từ 0,8 đến 1,2 và các phép kiểm chứng âm tính được chấp nhận. Lấy độ hấp thụ ở bước sóng 490 nm trừ đi độ hấp thụ ở bước sóng 630 nm. Dừng phân tích (cho hiện màu) bằng cách thêm 50 μl dung dịch axit sulfuric 0,3 M (4.9), có thể đọc độ hấp thụ sau đó (trong khoảng 2 h). Thuốc thử dừng phản ứng được cho vào ở thời gian bất kỳ (từ 2 min đến 12 min) sau khi thêm chất khuếch đại vào lúc các phép kiểm chứng dương tính cho độ hấp thụ khoảng 1,0 và các phép kiểm chứng âm tính là chấp nhận được (không quá 0,2 trên mức nền).

6.4. Giải thích kết quả

Phép thử dương tính là khi có giá trị độ hấp thụ > 0,2 trên giá trịđộ hấp thụ quan sát được trong cácgiếng kiểm chứng âm tính. Có thể có phản ứng chéo giữa các mẫu độc tố. Nếu các đĩa không đượcrửa sạch hoàn toàn, thì có thể quan sát thấy hấp thụ nền cao hơn trong tất cả các giếng.

6.5. Khẳng định kết quả

Các kết quả ELISA dương tính là giả định về độc tố C. botulinum và phải được khẳng định bằng phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 9049:2012.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) các kết quả thu được;

d) ngày kết thúc thử nghiệm;

e) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này cùng với mọi tình huống bất thường khác có thểảnh hưởng đến kết quả.

 

PHỤ LỤC A

(Tham Khảo)

KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM LIÊN PHÒNG

Bảng A.1 - Kết quả thử nghiệm liên phòng về việc phát hiện các độc tố botulinum (≥ 1 MLD/ml) trong TPGYabằng các phương pháp ELISA khuếch đại và phương pháp chuẩn

Typ độc tố

A

B

E

F

Mức độc tốb)

Cao

Caokhông có A

Thấp

Thấpkhông có A

Cao

Caokhông có B

Thấp

Thấpkhông có B

Cao

Caokhông có E

Thấp

Thấpkhông có E

Cao

Caokhông có F

Thấp

Thấpkhông có F

Số phòng thử nghiệm

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

9

9

Số phép thử

60

340

60

340

120

280

120

280

60

340

60

340

110

290

98

261

Các phép thử giả định dương tính

+ ELISA

60

16

60

6

119

20

103

9

59

22

59

11

101

83

91

26

+ AOACc)

60

0

60

0

120

0

120

0

60

0

60

0

110

0

98

0

Khi bình phươngd)

14,1

 

4,17

 

15,4

 

3,12

 

17,4

 

6,75

 

57,9

 

3,69

 

Độ nhạy, %

+ ELISA

100

 

100

 

99,2

 

85,8

 

98,3

 

98,3

 

91,8

 

87,5

 

+ AOAC

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

Tỷ lệ âm tính giả trong tổng số các mẫu dương tính, %

+ ELISA

0

 

0

 

0,8

 

14,2

 

1,7

 

1,7

 

8,2

 

12,5

 

+ AOAC

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

Độ đặc hiệu, %

+ ELISA

 

95,3

 

98,5

 

92,9

 

96,8

 

94,5

 

97,3

 

71,4

 

90

+ AOAC

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

Tỷ lệ dương tính giả trong tổng số các mẫu âm tính, %

+ ELISA

 

4,7

 

1,5

 

7,1

 

3,2

 

5,5

 

2,7

 

28,6

 

10

+ AOAC

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

Sự thống nhất giữa phương pháp ELISA vàAOAC, %e)

96

 

99

 

95

 

94

 

94

 

97

 

77

 

91

 

CHÚ THÍCH:

a) TPGY là canh thang chất chiết nấm men glucose pepton trypton

b) Kết quả cao là các mẫu chứa độc tốở mức cao; Kết quả thấp là các mẫu chứa độc tố ở mức thấp; Không có B là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ A; Không có A là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ B; Không có E là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ E; Không có F là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ F.

c) Kết quả dương tính giả định. Phương pháp AOAC đã được thực hiện chỉ trong phòng thử nghiệm nghiên cứu.

d) Khi bình phương được xác định bởi McNemar là (la - bl - 1)2/(a-b), trong đó: a là các phần mẫu thử (A cao hoặc cao không có A) dương tính bằng ELISA và âm tính bằng AOAC, b là các phần mẫu thử âm tính bằng ELISA và dương tính bằng AOAC. Giá trị khi bình phương > 3,84 cho thấy có nghĩa tại ρ < 0,05.

e) Tỷ lệ thống nhất phản ánh số lượng phép xác định tương đương giữa các phương pháp ELISA và AOAC.

Bảng A.2- Kết quả thử nghiệm liên phòng về việc phát hiện các độc tố botulinum (≥ 1 MLD/ml) trong CMMa) bằng các phương pháp ELISA khuếch đại và phương pháp chuẩn

Typ độc tố

A

B

E

F

Mức độc tốb)

Cao

Caokhông có A

Thấp

Thấpkhông có A

Cao

Caokhông có B

Thấp

Thấpkhông có B

Cao

Caokhông có E

Thấp

Thấpkhông có E

Cao

Caokhông có F

Thấp

Thấpkhông có F

Số phòng thử nghiệm

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

9

9

Số phép thử

60

340

60

340

120

280

120

280

60

340

60

340

110

290

98

261

Các phép thử giả định dương tính

+ ELISA

55

8

58

0

119

22

110

17

45

1

46

11

60

33

52

24

+ AOACc)

50

0

50

0

120

0

120

0

30

0

30

0

50

0

44

0

Khi bình phươngd)

11,1

 

6,13

 

17,4

 

1,3

 

14,1

 

2,89

 

41

 

13,3

 

Độ nhạy, %

+ ELISA

100

 

100

 

99,2

 

91,7

 

75

 

76,7

 

54,5

 

53,1

 

+ AOAC

83,3

 

83,3

 

100

 

100

 

50

 

50

 

45,5

 

44,9

 

Tỷ lệâm tính giả trong tổng số các mẫu dương tính, %

+ ELI SA

0

 

0

 

0,8

 

8,3

 

0

 

37

 

45,5

 

46,9

 

+ AOAC

16,7

 

16,7

 

0

 

0

 

50

 

50

 

54,5

 

55,1

 

Độ đặc hiệu, %

+ ELISA

 

97,6

 

100

 

92,1

 

93,9

 

99,7

 

96,7

 

88,6

 

90,8

+ AOAC

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

 

100

Tỷ lệ dương tính giả trong tổng số các mẫu âm tính, %

+ ELI SA

 

2,4

 

0

 

7,9

 

6,1

 

0,3

 

3,3

 

11,4

 

9,2

+ AOAC

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

Sự thống nhất giữa phương pháp ELISA và AOAC, %e)

97

 

99

 

94

 

93

 

96

 

97

 

79

 

81

 

CHÚ THÍCH:

a)CMM là canh thang thịt

b) Kết quả cao là các mẫu chứa độc tốở mức cao; Kết quả thấp là các mẫu chứa độc tố ở mức thấp; Không có B là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ A; Không có A là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ B; Không có E là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ E; Không có F là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ F.

c) Kết quả dương tính giả định. Phương pháp AOAC đã được thực hiện chỉ trong phòng thử nghiệm nghiên cứu.

d) Khi bình phương được xác định bởi McNemar là (la - bl - 1)2/(a-b), trong đó: a là các phần mẫu thử (A cao hoặc cao không có A) dương tính bằng ELISA và âm tính bằng AOAC, b là các phần mẫu thử âm tính bằng ELISA và dương tính bằng AOAC. Giá trị khi bình phương > 3,84 cho thấy có nghĩa tại ρ < 0,05.

e) Tỷ lệ thống nhất phản ánh số lượng phép xác định tương đương giữa các phương pháp ELISA và AOAC.

 

Từ khóa:
TCVN11135:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11135:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11135:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11135:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11135:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11135:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11135:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11135:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan