Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10649:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10649:2014 (ISO 6537:1982) về Hệ thống truyền động khí nén - Ống lót xy lanh - Yêu cầu đối với ống kim loại màu

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10649:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TCVN 10649:2014

ISO 6537:1982

HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN - ỐNG LÓT XY LANH - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG KIM LOẠI MÀU

Pneumatic fluid power systems - Cylinder barrels - Requirements for non-ferrous metallic tubes

 

Lời nói đầu

TCVN 10649:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6537:1982.

TCVN 10649:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 “Hệ thống truyền dẫn chất lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Trong các hệ thống truyền động khí nén, năng lượng được truyền và điều khiển thông qua khí có áp tuần hoàn trong một mạch kín. Một bộ phận của hệ thống này là xy lanh truyền lực của khí nén. Đây là bộ phận chuyển đổi năng lượng thành lực cơ học và chuyển động thẳng gồm có một phần tử di động, nghĩa là một cần pit tông vận hành trong lỗ xy lanh.

Đối với phần lớn các ứng dụng, đường ống được quy định bởi các thông số đặc trưng là đường kính ngoài và chiều dày. Tuy nhiên, đối với các xy lanh truyền lực của khí nén, các kích thước quan trọng của ống là đường kính lỗ và chiều dày (có tính đến áp suất danh định).

Tiêu chuẩn này bao hàm các ống xy lanh khí nén bằng vật liệu kim loại màu.

 

HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN - ỐNG LÓT XY LANH - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG KIM LOẠI MÀU

Pneumatic fluid power systems - Cylinder barrels - Requirements for non-ferrous metallic tubes

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định cơ tính, dung sai kích thước, độ nhẵn bề mặt và các điều kiện kỹ thuật cung cấp các ống và lỗ của xy lanh khí nén sau:

- Các ống tròn sử dụng kim loại màu, loại không hàn hoặc hàn ở trạng thái được khử ứng suất khi kéo hoặc được xử lý nhiệt hoàn toàn.

- Các lỗ được gia công tinh đặc biệt bằng phương pháp gia công có phoi hoặc không có phoi.

1.2. Các ống được đề cập trong tiêu chuẩn này được dùng làm các ống lót cho nhiều loại xy lanh thủy lực khí nén khác nhau.

CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này đồng thau và nhôm đã được xem là vật liệu cơ bản nhưng không nên xem là các vật liệu duy nhất thích hợp cho chế tạo ống lót xy lanh bằng kim loại mầu.

1.3. Phụ lục A quy định các kích thước và dung sai cho đường kính trong của các ống kim loại mầu làm ống lót xy lanh khí nén.

1.4. Phụ lục B giới thiệu phương pháp đặt hàng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2244 (ISO 286-1), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Hệ thống quy tắc ISO về dung sai của các kích thước thẳng - Phần 1: Dung sai cơ sở, sai lệch và lắp ghép.

TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng.

ISO 468:, Surface roughness - Parameters, their values and general rules for specifying Surfaces. (Độ nhẵn bề mặt - các thông số độ nhẵn bề mặt, các giá trị của chúng và nguyên tắc chung cho quy định độ nhẵn bề mặt).

ISO 3322, Fluid power systems and components - Cylinders - Nominal pressures (Truyền động thủy lực và khí nén - Xy lanh - Áp suất danh nghĩa).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 10645 (ISO 5598).

4. Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:

D là đường kính ngoài danh nghĩa của ống

d là đường kính trong danh nghĩa của ống

a là chiều dày danh nghĩa của ống

Rm1)là độ bền kéo ở nhiệt độ môi trường xung quanh

ReL1)là giới hạn chảy dưới (chỉ đối với nhôm)

Rpo,21)là giới hạn chảy quy ước 0,2 % (giá trị này sẽ được sử dụng nếu không chỉ định giới hạn chảy)

So1)là diện tích mặt cắt ngang của chiều dài đo

A2)là độ giãn dài sau đứt trên chiều dài đo =

Ralà sai lệch trung bình cộng tính từ đường trung bình của prôfin; thông số nhám (xem ISO 468)

Rmalà chiều cao lớn nhất của prôfin, thông số nhám (xem ISO 468)

5. Chế tạo các ống cơ bản

5.1. Quy trình chế tạo

5.1.1. Sử dụng các ống không hàn, không qua gia công tinh đặc biệt, được cung cấp ở trạng thái đã được khử ứng suất, được ủ hoặc được xử lý nhiệt hoàn toàn.

5.1.2. Đối với các ống có kết cấu hàn, cần có gia công tinh đặc biệt.

5.2. Cơ tính và thành phần hóa học

5.2.1. Theo quyết định của nhà sản xuất hoặc nếu không có sự thỏa thuận nào khác tại thời điểm đặt hàng, ống phải được cung cấp ở trạng thái đã xử lý nhiệt cần thiết để đạt được cơ tính.

5.2.2. Khi sử dụng ống bằng đồng thau, ống cần được khử ứng suất sau nguyên công kéo lần cuối.

5.2.3. Phòng kỹ thuật của nhà sản xuất ống cùng với nhà sản xuất xy lanh cần lựa chọn hợp kim và điều kiện luyện kim để đảm bảo cơ tính và thành phần hóa học của vật liệu ống thích hợp với các điều kiện sử dụng của xy lanh.

5.3. Gia công tinh

Quy trình gia công tinh được yêu cầu để đạt được các dung sai của lỗ và độ nhẵn bề mặt quy định trong tiêu chuẩn này phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

6. Áp suất

6.1. Áp suất làm việc bình thường của các xy lanh khí nén thường được giới hạn tới 25 bar (2 500 kPa) trong dãy áp suất tiêu chuẩn, nghĩa là 6,3; 10; 16 và 25 bar (630, 1000, 1600 và 2500 kPa) (xem ISO 3322).

6.2. Sử dụng các áp suất cho phép do nhà sản xuất xy lanh xác định cùng với thuật ngữ được xác lập trong thương mại và áp dụng các hệ số an toàn được đặt ra trong các quy định hoặc tiêu chuẩn đang có hiệu lực.

7. Nhiệt độ

Sử dụng dãy nhiệt độ làm việc do nhà sản xuất xác định nhưng tối thiểu phải ở trong phạm vi -40 và +100oC.

8. Dung sai

8.1. Đặt hàng

Tham khảo Phụ lục B cho đặt hàng.

8.2. Đường kính trong

8.2.1. Chấp nhận bốn cấp dung sai H11, H12, H13 và H14 phù hợp với ISO 286 (xem Phụ lục A).

8.2.2. Các dung sai của lỗ bao gồm tất cả các biến dạng có thể có của ống lót xy lanh như độ ô van, độ lồi v.v.. ngoại trừ các lỗi sai sót về độ thẳng.

8.2.3. Theo yêu cầu của khách hàng, các dung sai đặc biệt phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng nếu vật liệu đã khử ứng suất.

8.3. Chiều dày và độ lệch tâm

8.3.1. Chiều dày được đo tại bất cứ mặt cắt ngang nào dọc theo chiều dài ống không được thay đổi so với chiều dày trung bình được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chiều dày trung bình và độ lệch tâm

Chiều dày, a

mm

Dung sai

%

0,5 <a ≤1

1 < a ≤ 2

2 <a ≤ 3

a>3

 

±10

 

 

CHÚ THÍCH: Bảng này bao gồm cả độ lệch tâm giữa các đường kính trong và ngoài

8.3.2. Khi quy định các đường kính trong và ngoài, cần duy trì dung sai của đường kính ngoài để bảo đảm các chiều dày thành lớn nhất và nhỏ nhất như đã xác định trong Bảng 1 ở bất cứ mặt cắt ngang nào dọc theo chiều dài ống.

8.4. Độ thẳng

8.4.1. Giá trị đo độ thẳng được quy định trong tiêu chuẩn này là sai lệch lớn nhất có thể đo được với các căn lá được đặt giữa ống và một thước thẳng có chiều dài 1 000 mm đặt trên bề mặt ngoài của ống và song song với đường tâm ống

8.4.2. Theo cách khác với 8.4.1, ống được đỡ trên hai con lăn đặt cách nhau 1 000 mm và đo sai lệch lớn nhất về độ thẳng trong khi quay ống.

CHÚ THÍCH: Khi áp dụng phương pháp này, sai lệch độ thẳng bằng một nửa giá trị của số đọc tổng của dụng cụ chỉ thị (TIR)

8.4.3. Đối với các ống có chiều dài 1 000 mm và lớn hơn, đo sai lệch trên các chiều dài 1 000 mm ở các khoảng cách liên tiếp 500 mm bắt đầu tại một đầu mút.

8.4.4. Đối với các ống có chiều dài lớn hơn 1 000 mm, bảo đảm rằng sai lệch không lớn hơn 1/1 000.

8.4.5. Đo các ống có chiều dài đến và bao gồm 1 000 mm trên toàn bộ chiều dài ống và sai lệch độ thẳng của ống không vượt quá các giá trị được suy ra từ Hình 1.

Hình 1 - Sai lệch cho phép về độ thẳng của các ống có chiều dài nhỏ hơn 1 000 mm

8.5. Chiều dài

8.5.1. Khi quy định cho các ống được đặt hàng theo chiều dài được cắt ra, áp dụng các dung sai đáp ứng các yêu cầu sau trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dung sai cho các ống được cắt theo chiều dài

Các giá trị tính bằng milimét

Chiều dài

Dung sai

Trên

Đến

Đồng thau

Nhôm

0

2 000

5 000

1 000

5 000

+3

0

+5

0

+10

0

+5

0

+10

0

+12

0

CHÚ THÍCH: Các dung sai này bao gồm cả dung sai độ vuông góc của các đầu mút ống.

8.5.2. Sử dụng các chiều dài ngẫu nhiên của ống theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

9. Độ nhẵn bề mặt

9.1. Bề mặt lỗ

9.1.1. Bề mặt lỗ phải được gia công tinh đạt các giá trị của các thông số độ nhẵn bề mặt Ravà Rmaphù hợp với ISO 468.

9.1.2. Sử dụng thiết bị đã được chấp nhận để đo các thông số độ nhẵn bề mặt.

9.1.3. Trên bề mặt lỗ có lớp kim loại nằm dọc hoặc không có lớp kim loại nào chiếm ưu thế, ví dụ như bề mặt được gia công kéo nguội, cho đầu dò đo đi ngang qua theo chu vi và gần như vuông góc với đường tâm ống.

9.1.4. Trên các bề mặt ống có lớp kim loại nằm theo chu vi là chuẩn ưu thế, ví dụ như các bề mặt được mài khôn hoặc đánh bóng, các giá trị đo thu được bằng cách cho đầu dò do di chuyển theo chiều dọc.

9.1.5. Lấy các giá trị đo tại bốn vị trí xung quanh chu vi và cách nhau một khoảng gần bằng 900.

9.1.6. Lấy ba giá trị đo tại mỗi vị trí, các vùng đo cách nhau một khoảng không nhỏ hơn 6 mm và cách đầu mút của ống xy lanh một khoảng không nhỏ hơn 25 mm.

9.1.7. Sử dụng trị số danh định của Ralà giá trị trung bình cộng của tất cả các số đọc thu được.

CHÚ THÍCH: Không có số đọc nào được lớn hơn 25 % các giá trị danh nghĩa của Ra.

9.1.8. Sử dụng các giá trị độ độ nhẵn bề mặt được chỉ dẫn trong Bảng 3 cho các ống có bề mặt được gia công kéo hoặc cắt gọt.

Bảng 3 - Các giá trị độ nhẵn bề mặt

 

Phép đo song song với đường sinh

Phép đo vuông góc với đường sinh

D ≤ 80 mm

80 mm<d≤200 mm

d>200 mm

d≤80 mm

d>80 mm

Ra, μm

0,63

0,8

1,25

1

1,25

Rma, μm

3,2

4

6,3

5

6,3

CHÚ THÍCH: Tính toán trị số độ nhẵn bề mặt không bao gồm ảnh hưởng của các khuyết tật riêng đã được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

9.2. Bề mặt ngoài

Biểu thị gia công tinh bằng cán trên bề mặt ngoài ít nhất phải tương đương với phương pháp chế tạo ống cơ bản (xem 5.1).

10. Bảo vệ và bao gói

Quy trình kỹ thuật thông thường của nhà cung cấp cho bảo vệ và bao gói phải được chấp nhận trừ khi nhà cung cấp và khách hàng có sự thỏa thuận trước về các yêu cầu đặc biệt cho bảo vệ và bao gói sản phẩm.

11. Chứng chỉ thử nghiệm

11.1. Các ống được cung cấp không có chứng chỉ thử nghiệm trừ khi có sự thỏa thuận khác tại thời điểm hỏi đặt hàng và đặt hàng.

11.2. Nếu yêu cầu phải có chứng chỉ thử nghiệm, quy trình thử và số lần thử phải được thỏa thuận tại thời điểm hỏi đặt hàng và đặt hàng.

12. Công bố nhận dạng (tham chiếu tiêu chuẩn này)

Sử dụng công bố sau trong báo cáo thử, catalog và tài liệu bán hàng khi quyết định tuân theo tiêu chuẩn này.

“Yêu cầu cho các ống kim loại mầu có lỗ được gia công tinh đặc biệt dùng cho các xy lanh của truyền động khí nén phù hợp với TCVN 10649 (ISO 6537), Hệ thống truyền động khí nén - Ống lót xy lanh - Yêu cầu đối với ống kim loại màu”.

 

Phụ lục A
(Quy định)

Kích thước và dung sai của ống lót xy lanh khí nén bằng kim loại mầu

Bảng 4 - Các kích thước và dung sai của các ống nhôm

Lỗ

Mm

Chiều dày thành, mm

1,0

1,2

1,5

2,0

2,5

3,0

3,5

4,0

5,0

6,5

7,5

Dung sai theo ISO 286

8

H11

 

 

H11

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

25

 

 

H11

H11

H11

 

 

 

 

 

 

32

 

 

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

40

 

 

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

63

 

 

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

80

 

 

 

 

 

H11

 

 

H11

 

 

100

 

 

 

 

 

H12

 

 

H12

 

 

125

 

 

 

 

 

 

H12

 

H12

 

 

160

 

 

 

 

 

 

H13

 

 

H13

 

200

 

 

 

 

 

 

 

H14

 

 

H14

250

 

 

 

 

 

 

 

 

H14

 

H14

 

Bảng 5 - Các kích thước và dung sai của các ống đồng

Lỗ

Mm

Chiều dày thành, mm

1,0

1,2

1,5

2,0

2,5

3,0

3,5

4,0

5,0

6,5

7,5

Dung sai theo ISO 286

8

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

 

10

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

 

12

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

 

16

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

25

 

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

 

32

 

 

 

H11

 

H11

 

 

 

 

 

40

 

 

 

 

H11

H11

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

H12

H12

 

 

 

 

 

63

 

 

 

 

H12

H12

 

 

 

 

 

80

 

 

 

 

 

H12

 

 

H12

 

 

100

 

 

 

 

 

H12

 

 

H12

 

 

125

 

 

 

 

 

 

H12

 

H12

 

 

160

 

 

 

 

 

 

H13

 

 

H13

 

200

 

 

 

 

 

 

 

H14

 

 

H14

250

 

 

 

 

 

 

 

 

H14

 

H14

 

Phụ lục B
(Tham khảo)

Phương pháp đặt hàng

Thư hỏi đặt hàng và đơn đặt hàng phải có các thông tin sau:

a) Phương pháp chế tạo, phương pháp hàn hoặc không hàn;

b) Số hiệu và tên tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 10649 (ISO 6537);

c) Loại vật liệu, nghĩa là đồng thau hoặc nhôm;

d) Hợp kim và điều kiện luyện kim, hoặc ít nhất là cơ tính và thành phần hóa học của vật liệu, theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất ống và nhà sản xuất xy lanh;

e) Bất cứ các yêu cầu đặc biệt nào về nhiệt luyện;

f) Các kích thước mặt cắt ngang của ống. Ống được quy định bởi:

1) Đường kính trong và chiều dày thành, trong trường hợp phải công bố cấp dung sai yêu cầu của đường kính trong (xem Phụ lục A);

hoặc

2) Đường kính trong và đường kính ngoài, trong trường hợp dung sai chiều dày thành là quan trọng (xem Bảng 1 và 8.2).

g) Độ thẳng yêu cầu (xem 8.4);

h) Chiều dài và tổng số các chiều dài được cắt hoặc chiều dài tổng của các đoạn được cắt tùy ý đã quy định;

f) Bất cứ các yêu cầu đặc biệt nào về bảo vệ và bao gói (xem Điều 10);

k) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nếu có;

m) Nếu cần có chứng chỉ thử nghiệm và/hoặc chứng chỉ phân tích vật liệu (xem Điều 11).

 



1) Các ký hiệu chỉ để tham khảo cho nhà cung cấp và khách hàng.

2) Độ giãn dài trên  cho các ống có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm, và trên 50 mm cho các ống có chiều dày thành lớn hơn (chỉ đối với nhôm)

Từ khóa:
TCVN10649:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10649:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10649:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10649:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10649:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10649:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10649:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10649:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan