Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10505-4:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-4:2015 (ISO 8655-4:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 4: Dụng cụ pha loãng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10505-4:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊUCHUẨNQUỐCGIA

TCVN 10505-4:2015

ISO 8655-4:2002

DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG

Piston-operated volumetric apparatus - Part 4: Dilutors

Lời nói đầu

TCVN 10505-4:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8655-4:2002 và đính chính kỹ thuật 1:2008.

ISO 8655-4:2002 đã được phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10505-4:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10505:2015 (ISO 8655) Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 10505-1:2015 (ISO 10505-1:2002), Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng;

TCVN 10505-2:2015 (ISO 10505-2:2002), Phần 2: Pipet pittông;

TCVN 10505-3:2015 (ISO 10505-3:2002), Phần 3: Buret pittông.

TCVN 10505-4:2015 (ISO 10505-4:2002), Phần 4: Dụng cụ pha loãng

TCVN 10505-5:2015 (ISO 10505-5:2002), Phần 5: Dụng cụ phân phối định lượng

TCVN 10505-6:2015 (ISO 10505-6:2002), Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng

TCVN 10505-7:2015 (ISO 10505-7:2005), Phần 7: Đánh giá tính năng của thiết bị không sử dụng phương pháp khối lượng.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này được sử dụng cho:

- Nhà cung cấp, làm cơ sở để kiểm soát chất lượng, bao gồm việc đánh giá sự phù hợp trong công bố của nhà cung cấp;

- Các phòng thử nghiệm và các tổ chức khác, làm cơ sở để chứng nhận độc lập;

- Người sử dụng thiết bị, để có thể kiểm tra độ chính xác theo định kỳ.

Các phép thử được qui định phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được đào tạo.

 

DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG

Piston-operated volumetric apparatus - Part 4: Dilutors

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định

- yêu cầu về đo lường,

- sai số cho phép lớn nhất,

- yêu cầu về ghi nhãn và

- thông tin cho người sử dụng

cho dụng cụ pha loãng có dung tích ống hút mẫu (In) từ 5 µl đến 10 ml và khả năng pha loãng (Ex) từ 50 µl đến 100 ml. Chúng được thiết kế để cùng xả mẫu và chất pha loãng theo tỉ lệ và thể tích được đo.

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu chung và các thuật ngữ, định nghĩa về dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được qui định trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1). Thử nghiệm sự phù hợp (đánh giá điển hình) các dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được qui định trong TCVN 10505-6 (ISO 8655-6). Các phương pháp thử thay thế như phương pháp trắc quang và phương pháp chuẩn độ được qui định trong TCVN 10505-7 (ISO 8655-7). Đối với các phép thử khác (ví dụ hoạt động đảm bảo chất lượng bởi nhà cung cấp, đảm bảo chất lượng thiết bị phân tích và phương tiện đo bởi người sử dụng) xem TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) hoặc các phương pháp thử thay thế khác. Đối với các yêu cầu về an toàn của các dụng cụ pha loãng pittông sử dụng điện năng, xem IEC 61010-1.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 10505-1 (ISO 8655-1), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng

TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được qui định trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1).

4. Nguyên lý hoạt động

Dụng cụ pha loãng được sử dụng để hút chính xác thể tích được đo mẫu chất lỏng và xả cùng với thể tích được đo chính xác chất pha loãng. Dụng cụ pha loãng có thể được vận hành thủ công, bằng điện, khí nén hoặc thủy lực và có thể được giữ bằng tay, gắn lên đỉnh chai hoặc là dụng cụ có bệ đứng. Dụng cụ pha loãng cũng có thể là bộ phận của máy phân tích tự động. Bộ phận truyền động có thể đồng bộ, hoặc tách rời với bộ phận đo thể tích (bộ phận thay đổi).

Trước khi xả chất pha loãng, hệ thống pittông pha loãng được nạp bằng cách hút chất pha loãng từ bình chứa. Sau khi loại hoàn toàn bọt khí trong hệ thống, chất pha loãng được hút vào trong xylanh đo thể tích bằng pittông pha loãng hoặc theo cách trực tiếp qua ống hút và ống xả, hoặc không trực tiếp, từ bình chứa cho đến khi đạt đến giới hạn kiểm soát về thể tích. Sau đó, thể tích được đo của mẫu được hút vào trong ống hút và ống xả.

Việc hút mẫu có thể được kiểm soát bằng giới hạn thứ hai bởi sự chuyển động của pittông pha loãng hoặc có thể bao gồm xylanh và pittông riêng biệt thứ hai cùng với các van. Trong suốt quá trình xả, thể tích mẫu trong ống hút và ống xả được xả ra, dựa theo lượng chất pha loãng được đo.

CHÚ DẪN

1. Thể tích chất pha loãng

2. Pittông của ống hút mẫu

Hình 1 - Sơ đồ dụng cụ pha loãng

5. Điều chỉnh

5.1. Dụng cụ pha loãng phải được điều chỉnh bởi nhà cung cấp việc hút và xả thể tích định sẵn và nhiệt độ chuẩn 20 °C, sử dụng nước Loại 3 phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).

Khi dụng cụ pha loãng được sử dụng ở quốc gia chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C (khuyến nghị cho việc sử dụng ở vùng nhiệt đới), nhiệt độ này phải được thay thế cho nhiệt độ 20 °C.

5.2. Nếu dụng cụ pha loãng được thiết kế để việc điều chỉnh trước tại nhà máy được thực hiện bởi người sử dụng, việc thiết kế phải ngăn chặn việc điều chỉnh lại không chủ ý. Nếu người sử dụng điều chỉnh lại dụng cụ pha loãng, việc điều chỉnh lại này phải được thể hiện rõ ràng bên ngoài của dụng cụ pha loãng, ví dụ người sử dụng có thể đánh dấu, gắn xi, hoặc dán nhãn.

5.3. Phép thử điển hình khi điều chỉnh phải đáp ứng được các yêu cầu về tính năng được qui địnhtrong Điều 6 khi dụng cụ pha loãng được thử theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6).

6. Các yêu cầu về tính năng đo lường

Phép thử sự phù hợp (đánh giá điển hình) được qui định trong TCVN 10505-6. (ISO 8655-6) đánh giáhệ thống tổng thể của dụng cụ pha loãng bao gồm các bộ pittông và các van, bộ truyền động, ống hút và ống xả và các ống và, nếu sử dụng, bộ phận thay đổi (xem Điều 4).

Phép thử sự phù hợp phải được thực hiện theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) bởi

- nhà cung cấp, trước khi công bố sự phù hợp hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp, hoặc

- phòng thử nghiệm hoặc tổ chức được phép khác, trước khi cấp tài liệu chứng nhận sự phù hợp.

Đối với các phép thử sự phù hợp, phải áp dụng các sai số cho phép lớn nhất được qui định trong Bảng 1 và Bảng 2. Nếu có công bố của nhà cung cấp hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp, thì công bố hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp phải đúng với các bộ phận cụ thể đã được thử. Việc sử dụng các ống thay thế bao gồm việc thay đổi hệ thống thử điển hình có thể làm mất hiệu lực tính năng đo thể tích đã được chứng nhận bởi bên thứ ba hoặc nhà cung cấp.

Bảng 1 - Sai số cho phép lớn nhất của ống hút mẫu

Dung tích danh định

Sai số hệ thống cho phép lớn nhất

Sai số ngẫu nhiêncho phép lớn nhất

µl

±%

±µla

±%b

± µlc

5

3,0

0,15

2

0,1

10

2,0

0,2

0,8

0,08

20

2,0

0,4

0,8

0,16

50

1,8

0,9

0,4

0,2

100

1,5

1,5

0,2

0,2

200

1,0

2,0

0,2

0,4

500

0,8

4,0

0,2

1,0

1 000

0,6

6,0

0,15

1,5

a Biểu thị độ lệch của giá trị trung bình của phép đo mười lần dung tích danh định hoặc dung tích được chọn [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.4].

b Biểu thị hệ số biến thiên của phép đo mười lần [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].

cBiểu thị độ lệch chuẩn lặp lại của phép đo mười lần [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].

Bảng 2 - Sai số cho phép lớn nhất của việc pha loãng

Dung tích danh định

Sai số hệ thống cho phép lớn nhất

Sai số ngẫu nhiêncho phép lớn nhất

µl

±%

±µla

±%b

± µlc

0,05

1,8

0,9

0,6

0,3

0,1

1,5

1,5

0,5

0,5

0,2

1,0

2,0

0,4

0,8

0,5

0,8

4,0

0,2

1,0

1

0,6

6,0

0,2

2,0

2

0,6

12,0

0,2

4,0

5

0,6

30

0,15

7,5

10

0,6

60

0,15

15

25

0,6

150

0,15

37,5

50

0,6

300

0,15

75

100

0,6

600

0,15

150

a Biểu thị độ lệch của giá trị trung bình của phép đo mười lần dung tích danh định hoặc dung tích được chọn [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.4].

bBiểu thị hệ số biến thiên của phép đo mười lần [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].

c Biểu thị độ lệch chuẩn lặp lại của phép đo mười lần [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].

Đối với dung tích danh định của ống hút mẫu lớn hơn 1 ml, phải áp dụng sai số cho phép lớn nhất của sự pha loãng được qui định trong Bảng 2.

Đối với các sai số cho phép của dụng cụ pha loãng có dung tích danh định trung gian giữa các dung tích được cho trong Bảng 1 và Bảng 2, phải áp dụng giá trị tuyệt đối đối với dung tích danh định lớn hơn kế tiếp. Trong thử nghiệm sự phù hợp, sai số cho phép lớn nhất đối với dung tích danh định trong Bảng 1 và Bảng 2 áp dụng cho tất cả các dung tích được chọn trong khoảng dung tích hiệu dụng của dụng cụ pha loãng; nghĩa là các sai số hệ thống cho phép lớn nhất của ống hút mẫu của dụng cụ pha loãng có khoảng dung tích hiệu dụng từ 10 µl đến 100 µl là ± 1,5 µl và sai số ngẫu nhiên cho phép lớn nhất là ± 0,2 µl cho tất cả các dung tích được chọn.

Nếu dụng cụ pha loãng được chế tạo có duy nhất một xylanh hoặc có hai xylanh giống nhau được sử dụng cho ống hút mẫu và/hoặc xả chất pha loãng thì phải áp dụng sai số cho phép lớn nhất và nghiêm ngặt nhất trong Bảng 1 và 2 đối với mỗi thể tích.

7. Thông tin cho người sử dụng

Mỗi dụng cụ pha loãng phải được kèm theo thông tin cho người sử dụng phù hợp với TCVN 10505-1:2015 (ISO 8655-1:2002), Điều 6. Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:

a) điều chỉnh mẫu và kênh chất pha loãng (Ex hoặc In) và nhiệt độ chuẩn (20 °C hoặc 27 °C);

b) dung tích danh định của mẫu và các kênh chất pha loãng; khi không thực hiện được [Điều 8.1 b)], thông tin phải được cung cấp để xác định chính xác dung tích danh định từ các dấu trên bộ hoặc môđun phù hợp;

c) thể tích mẫu và chất pha loãng nhỏ nhất được xả với sai số cho phép lớn nhất phù hợp với Điều 6;

d) thao tác chính xác;

e) thông tin về việc bảo dưỡng, làm sạch và bảo trì dụng cụ pha loãng;

f) hướng dẫn cách nạp chất lỏng mà không có bọt khí.

g) số lượng của các dụng cụ được bao gói bao gồm các phụ kiện.

Nên bao gồm thêm thông tin sau:

h) sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên của phép đo với việc tham chiếu các qui trình thử bởi người sử dụng trong tiêu chuẩn này và TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) (nếu được bao gồm, sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên của phép đo phải được qui định đối với dung tích danh định, 50 % dung tích danh định và 10 % dung tích danh định hoặc dung tích nhỏ nhất với sai số cho phép lớn nhất phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn này).

Nếu có thể, phải cung cấp các thông tin liên quan đến mục đích và qui trình điều chỉnh bởi người sửdụng. Nếu dụng cụ pha loãng không thể sử dụng đúng như khi được cung cấp, cần phải có thông tinchi tiết về các bộ phận bổ sung cần thiết và cách lắp đặt chúng.

8. Ghi nhãn

Các thông tin sau đây phải được ghi nhãn bền trên mỗi dụng cụ pha loãng:

a) dung tích danh định của mẫu và kênh chất pha loãng; nếu không thực hiện được do thiết kếmôđun, các môđun thể tích phải được đánh dấu dung tích danh định hoặc thông tin cho phépngười sử dụng xác định được dung tích danh định từ thông tin cho người sử dụng [xem Điều 7, b)]

b) tên và/hoặc thương hiệu nhà cung cấp;

c) tên dụng cụ của nhà cung cấp;

d) đơn vị đo;

e) số seri của dụng cụ pha loãng;

Thông tin sau tốt nhất cũng phải được ghi nhãn bền:

f) chữ viết tắt cho sự điều chỉnh và nhiệt độ chuẩn “20 °C hoặc 27 °C”;

g) viện dẫn tiêu chuẩn này;

Dấu phù hợp có thể được gắn tại vị trí thích hợp trên dụng cụ pha loãng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] IEC 61010-1, Safety requirements for electrical equipment for measurement, control, and laboratory use - Part 1: General requirements

Từ khóa:
TCVN10505-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10505-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10505-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10505-4:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10505-4:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10505 4:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10505-4:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10505-4:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan