Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10102-1:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-1:2013 (ISO 11833-1:2012) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 1: Tấm có độ dày không nhỏ hơn 1mm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10102-1:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10102-1:2013

ISO 11833-1:2012

CHẤT DẺO - TẤM POLY(VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO - KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 1: TẤM CÓ ĐỘ DÀY KHÔNG NHỎ HƠN 1 mm

Plastics - Unplasticized poly(vinyl chloride) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 1: Sheets of thickness not less than 1 mm

Lời nói đầu

TCVN 10102-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11833-1:2012.

TCVN 10102-1:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 10102 (ISO 11833), Chất dẻo - Tấm poly(vinyl clorua) không dẻo hóa - Kiểu loại, kích thước và đặc tính, gồm các phần sau:

- TCVN 10102-1:2013 (ISO 11833-1:2012), Phần 1: Tấm có độ dày không nhỏ hơn 1 mm;

- TCVN 10102-2:2013 (ISO 11833-2:1998), Phần 2: Tấm có độ dày nhỏ hơn 1 mm.

 

CHẤT DẺO - TẤM POLY(VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO - KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 1: TẤM CÓ ĐỘ DÀY KHÔNG NHỎ HƠN 1 mm

Plastics - Unplasticized poly(vinyl chloride) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 1: Sheets of thickness not less than 1 mm

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho tấm đùn và tấm ép phẳng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (UPVC) và phương pháp thử sử dụng để đo các giá trị yêu cầu.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho tấm có độ dày không nhỏ hơn 1,0 mm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tấm UPVC kéo giãn hai chiều.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn.

TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Các phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻokhông xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp pyknomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.

TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo - Các phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻokhông xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradient khối lượng riêng.

ISO 75-2:2004, Plastics - Determination of temperature of deflection under load - Part 2: Plastics andebonite (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tác dụng của tải trọng - Phần 2: Chất dẻo vàebonit).

ISO 178, Plastics - Determination of flexuralproperties (Chất dẻo - Xác định các tính chất uốn).

ISO 179-1, Plastics - Determination of Charpy impact strength - Part 1: Non-instrumented impact test (Chất dẻo - Xác định tính chất va đập Charpy - Phần 1: Phép thử va đập không sử dụng thiết bị).

ISO 291, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).

ISO 306:2004, Plastics - Thermoplastic materials - Determination of Vicat softening temperature (VST) (Chất dẻo - Vật liệu nhựa nhiệt dẻo - Xác định nhiệt độ hóa mềm Vicat (VST)).

ISO 899-2, Plastics - Determination of creep behaviour - Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics (Chất dẻo - Xác định đặc tính rão - Phần 2: Độ rão uốn bằng tải trọng ba điểm).

ISO 1163-1:1995, Plastics - Unplasticized poly(vinyl chloride) (UPVC) moulding and extrusion materials - Part 1: Designation system and basic for specifications (Chất dẻo - Vật liệu poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (UPVC) đúc và đùn- Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho các yêu cầu kỹ thuật).

ISO 2039-1, Plastics - Determination of hardness - Part 1: Ball indentation method (Chất dẻo - Xác định độ cứng - Phần 1: Phương pháp ấn bi).

ISO 2818, Plastics - Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).

ISO 13468-1, Plastics - Determination of the total luminous transmittance of transparent materials - Part 1: Single-beam instrument (Chất dẻo - Xác định độ truyền ánh sáng tổng của vật liệu trong suốt - Phần 1: Thiết bị chùm sáng đơn).

IEC 60093, Methods of test for volume resistivity and surface resistivity of solid electrical insulating material (Phương pháp đo điện trở suất khối và điện trở suất bề mặt của vật liệu cách điện rắn).

3. Vật liệu

Tấm phải được chế tạo từ các hợp chất UPVC như quy định trong Điều 1.3 của ISO 1163-1. Các hợp chất này có thể có phụ gia như chất trợ gia công, chất bôi trơn, chất ổn định, chất độn, chất biến tính chịu va đập, chất chống cháy và chất màu. Không được sử dụng các hợp chất và phụ gia không biết rõ nguồn gốc và thành phần trong quá trình sản xuất tấm.

4. Phân loại

Các tấm đùn và ép được phân loại thành năm nhóm, được mô tả bởi kiểu loại tấm cũng như giá trị của ba tính chất quan trọng nhất, làứng suất kéo tại giới hạn chảy, độ bền va đập Charpy và nhiệt độ hóa mềm Vicat (xem Bảng 5):

Nhóm 1: Loại dùng chung

Nhóm 2: Loại trong suốt

Nhóm 3: Loại modul cao

Nhóm 4: Loại va đập cao

Nhóm 5: Loại bền nhiệt

5. Yêu cầu

5.1. Tấm che

Việc bảo vệ bề mặt tấm bằng vật liệu thích hợp (ví dụ polyetylen hoặc giấy) phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu có yêu cầu.

5.2. Ngoại quan

Bề mặt không được có khe hở, các vết rạn nứt, đường vằn, lỗ rỗng, bọt, tạp chất và các khuyết tật khác không chấp nhận được đối với ứng dụng đã định. Bề mặt của tấm phải nhẵn, trừ tấm được dập nổi thì mẫu dập phải đồng đều.

5.3. Màu sắc

Các chất màu và pigment phải được phân bố đồng nhất trên toàn bộ vật liệu. Cho phép có những sai khác nhỏ về màu sắc trong cùng một tấm và giữa các tấm, theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, nếu có yêu cầu.

5.4. Kích thước

5.4.1. Chiều dài và chiều rộng

Chiều dài và chiều rộng danh nghĩa của tấm phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Đối với từng tấm riêng biệt được chọn ngẫu nhiên từ lô bất kỳ, dung sai phải theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai chiều dài và chiều rộng

Giá trị tính bằng milimét

Kích thước danh nghĩa
Dn

Dung sai chiều dài và chiều rộng

Tấm đùn

Tấm ép

Dn≤ 500

+3
0

 

+4
0

500 < Dn≤ 1 000

+4
0

1 000 < Dn≤ 1 500

+5
0

1 500 < Dn≤ 2 000

+6
0

2 000 < Dn≤ 4 000

+7
0

5.4.2. Độ vuông góc

Đối với từng tấm riêng biệt, được chọn ngẫu nhiên từ lô bất kỳ, dung sai độ vuông góc được biểu thị bằng chênh lệch độ dài của các đường chéo, phải theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dung sai độ vuông góc

Giá trị tính bằng milimét

Kích thước danh nghĩa
(chiều dài x chiều rộng)

Dung sai
(chênh lệch giữa các đường chéo)

Tấm đùn

Tấm ép

1 800 x 910

7

5

2 000 x 1 000

7

5

2 440 x 1 220

9

7

3 000 x 1 500

11

8

4 000 x 2 500

17

13

Dung sai được quy định tại Bảng 2 coi như chiều dài và chiều rộng của tấm phù hợp với Bảng 1.

Dung sai của tấm có kích thước danh nghĩa khác phải được tính toán theo công thức sau và được làm tròn đến số nguyên gần nhất, biểu thị bằng milimét:

Tấm đùn:

Tấm ép:

trong đó

 là độ lệch so với độ vuông góc (xem Hình 1).

Hình 1 - Độ lệch so với độ vuông góc

5.4.3. Độ dày

Độ dày phải được xác định theo 6.3. Dung sai độ dày đối với các ứng dụng không tới hạn (T1) phải theo quy định trong Bảng 3 hoặc theo quy định trong Bảng 4 đối với các ứng dụng tới hạn (T2), theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Bảng 3 - Dung sai độ dày đối với các ứng dụng không tới hạn (T1)

Độ dày danh nghĩa, d
mm

Dung sai
%

Tấm đùn

Tấm ép

1 ≤d ≤ 5

± 13

± 15

5 < d ≤ 20

± 10

± 10

d> 20

±7

±7

CHÚ THÍCH: Dung sai đối với các tấm được dập nổi phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu có yêu cầu.

Bảng 4 - Dung sai độ dày đối với các ứng dụng tới hạn (T2)

 

Dung sai

mm

Tấm đùn

± (0,1 + 0,03 x độ dày danh nghĩa)

Tấm ép

± (0,1 + 0,05 x độ dày danh nghĩa)

CHÚ THÍCH: Dung sai đối với các tấm được dập nổi phải theo thỏa thuận giữa các bên liênquan nếu có yêu cầu.

5.5. Các tính chất cơ bản

Các tính chất cơ học, nhiệt và quang học cơ bản của các tấm đối với từng nhóm phải theo quy định trong Bảng 5.


Bảng 5 - Các tính chất cơ bản của tấm

Tính chất

Phương pháp thử

Đơnvị

Yêu cầu theo phương pháp sản xuất và kiểu loại (giá trị trung bình)

Tấm đùn

Tấm ép

Nhóm 1 Dùng chung

Nhóm 2 Trong suốt

Nhóm 3 Modul cao

Nhóm 4 Va đập cao

Nhóm 5 Bền nhiệt

Nhóm 1 Dùng chung

Nhóm 2 Trong suốt

Nhóm 3 Modul cao

Nhóm 4 Va đập cao

Nhóm 5 Bền nhiệt

Ứng suất kéo tại giới hạn chảy

TCVN 4501-2 (ISO 527-2)
Loại 1B

MPa

≥ 50

≥45

≥60

≥45

≥50

≥50

≥45

≥60

≥45

≥50

Độ giãn dài danh nghĩa khi đứt

TCVN 4501-2 (ISO 527-2)
Loại 1B

%

≥8

≥5

≥3

≥ 8

≥ 10

≥5

≥5

≥ 8

≥ 10

≥8

Modul đàn hồi kéo

TCVN 4501-2 (ISO 527-2)
Loại 1B

MPa

≥ 2500

≥ 2000

≥ 3200

≥ 2300

≥ 2500

≥2500

≥2500

≥3000

≥2000

≥2500

Độ bền va đập Charpy của mẫu khía

ISO 179-1
Loại 1epA

kJ/m2

≥2

≥ 1

≥2

≥5

≥2

≥2

≥ 1

≥2

≥10

≥2

Nhiệt độ hóa mềm Vicat

ISO 306:2004 Phương pháp B50

°C

≥70

≥ 60

≥ 70

≥70

≥85

≥ 75

≥65

≥ 78

≥70

≥90

Sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt

Điều 6.5.2

%

Độ dày danh nghĩa 1,0 mm đến 2,0 mm: từ-10 đến +10

Độ dày danh nghĩa trên 2,0 mm đến 5,0 mm: từ -5 đến+5

Độ dày danh nghĩa trên 5,0 mm đến 10,0 mm: từ -4 đến +4

Độ dày danh nghĩa trên 10,0 mm: từ -4 đến +4

Từ -3 đến +3

Sự tách lớp

Điều 6.5.2

 

Không áp dụng

Không rạn, nứt hoặc tạo vảy (tách lớp)

Hệ số truyền ánh sáng tổng (chỉ áp dụng cho nhóm 2)

ISO 13468-1

%

 

Độ dày danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 mm

Độ dày danh nghĩa trên 2,0 mm đến 6,0 mm

Độ dày danh nghĩa trên 6,0 mm đến 10,0 mm

Độ dày danh nghĩa trên 10,0 mm

Loại A: Dùng chung

≥ 80

≥ 71

≥ 61

-

Loại B: Trong suốt cao

≥ 82

≥ 78

≥ 75

-

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với tấm dập nổi phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, nếu có yêu cầu.

 


5.6. Các tính chất cơ học và vật lý khác

Các yêu cầu đối với các tính chất trong Bảng 6 phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, nếu có yêu cầu.

Bảng 6 - Các tính chất cơ học và vật lý khác

Tính chất

Phương pháp thử

Đơn vị

Độ bền va đập Charpy của mẫu không khíaở 0°C và -20 °C

ISO 179-1

Loại 1eU/năng lượng con lắc 4J

kJ/m2

Nhiệt độ biến dạng dưới tác dụng của tải trọng

ISO 75-2:2004

Phương pháp A

°C

Modul rão khi uốn dưới ứng suất 5 MPa

ISO 899-2

40°C

MPa

Khối lượng riêng

TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) hoặcTCVN 6039-2 (ISO 1183-2)

g/cm3

Độ bền uốn

ISO 178

ba = 35mm

MPa

Độ cứngấn bi

ISO 2039-1

N/mm2

Điện trở suất khối

IEC 60093

W.cm

a b = chiều rộng của mẫu thử.

5.7. Tính chất hóa học và sinh lý học

5.7.1. Tính cháy

Các yêu cầu về tính cháy phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu có yêu cầu. Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan phải được xem xét khi thỏa thuận.

5.7.2. Độ bền hóa học

Các yêu cầu về độ bền hóa học đối với các ứng dụng tới hạn phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu có yêu cầu.

5.7.3. Đặc tính sinh lý học

Các yêu cầu về đặc tính sinh lý học phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu có yêu cầu. Các quy định của luật pháp liên quan phải được xem xét đến nếu tấm này có tiếp xúc với thực phẩm.

6. Phương pháp thử

6.1. Quy định chung

6.1.1. Lấy mẫu

Lấy một mẫu đủ để đánh giá sự phù hợp của vật liệu với tiêu chuẩn này. Nên sử dụng quy trình lấy mẫu được nêu trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).

6.1.2. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị tất cả các mẫu thử theo ISO 2818. Bề mặt của mẫu thử không được bị hư hại hoặc có khuyết tật để tránh tạo ra hiệu ứng vết nứt. Phải loại bỏ các bavia có trên mẫu thử mà không được làm hỏng bề mặt. Nếu cần, hoàn thiện các mép của bề mặt đã gia công bằng giấy ráp. Khi cần gia công tấm để giảm độ dày đối với các phép thử đặc biệt thì giữ lại một bề mặt không gia công.

6.1.3. Điều hòa và thử mẫu

Trừ khi có quy định khác với các quy định trong Điều 5 hoặc các quy định dưới đây thì tiến hành thử tại một trong các môi trường chuẩn quy định trong ISO 291, sau khi điều hòa mẫu ít nhất 16 h trong môi trường tương tự.

6.2. Kiểm tra ngoại quan

Kiểm tra bề mặt không gia công và bề mặt cắt của mẫu bằng mắt thường, ở khoảng cách 60 cm, để xem xét các khe hở, các vết rạn nứt, đường vằn, lỗ rỗng, bọt, tạp chất và các khuyết tật khác, kiểm tra tấm theo hướng đối diện với hướng ánh sáng tới. Có thể sử dụng phương pháp kiểm tra bằng siêu âm hoặc tia X để phát hiện các lỗ rỗng.

6.3. Kích thước

6.3.1. Sử dụng thước thẳng hoặc thước cuộn đã được hiệu chuẩn để xác định chiều dài, chiều rộng và đường chéo, chính xác đến 1 mm.

6.3.2. Sử dụng thước đo độ dày đã được hiệu chuẩn để xác định độ dày chính xác đến 0,01 mm.

6.4. Tính chất cơ học

6.4.1. Ứng suất kéo tại giới hạn chảy và độ giãn dài danh nghĩa khi đứt

Xác định ứng suất kéo tại giới hạn chảy và độ giãn dài danh nghĩa khi đứt theo TCVN 4501-1 (ISO 527-1), sử dụng ít nhất năm mẫu thử loại 1B đối với từng hướng và tốc độ thử là 50 mm/min.

6.4.2. Modul đàn hồi kéo

Xác định modul đàn hồi kéo theo TCVN 4501-2 (ISO 527-2), sử dụng ít nhất ba mẫu thử loại 1B đối với từng hướng và tốc độ thử là 1 mm/min.

6.4.3. Độ bền va đập Charpy của mẫu thử khía

Đối với mẫu có độ dày danh nghĩa ≥ 4 mm, xác định độ bền va đập Charpy của mẫu khía theo ISO 179-1, sử dụng ít nhất mười mẫu thử loại 1epA được cắt theo hướng đùn và ít nhất mười mẫu được cắt vuông góc với hướng đùn.

6.5. Tính chất nhiệt

6.5.1. Nhiệt độ hóa mềm Vicat

Xác định nhiệt độ hóa mềm Vicat theo ISO 306:2004, phương pháp B50.

6.5.2. Sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt và độ bền tách lớp

6.5.2.1. Mẫu thử

Cắt ít nhất ba mẫu thử có kích thước 120 mm x 120 mm ở các vị trí trên tấm mẫu như được nêu trong Hình 2.

a) Tấm đùn

b) Tấm ép

CHÚ DẪN

1 mẫu thử

2 hướng đùn

3 hướng cán của các lớp

Hình 2 - Vị trí của mẫu thử

Kẻ các đường thẳng dài 100 mm ± 2 mm trên mẫu thử theo hướng dọc (hướng đùn hoặc cán) và theo hướng ngang ở tối thiểu hai vị trí như nêu trong Hình 3.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Đánh dấu mẫu thử

6.5.2.2. Cách tiến hành

Gia nhiệt mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ và trong thời gian như quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 - Nhiệt độ và thời gian gia nhiệt

Độ dày tấm danh nghĩa, dn
mm

Nhiệt độ
°C

Thời gian gia nhiệt
min

1 ≤ dn ≤ 2

2 < dn ≤ 4

4 < dn ≤ 6

6 <dn ≤ 10

10 <dn ≤ 30

dn > 30

140 ±2

30 ±1

45 ±1

55 ±1

75 ±1

90 ±2

120 ±5

CHÚ THÍCH: Thời gian gia nhiệt có nghĩa là thời gian duy trì ở nhiệt độ thử được sử dụng

Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy và để mẫu nguội đến nhiệt độ phòng. Đo chiều dài L và Tcủa các đường kẻ và tính toán sự thay đổi DL vàDT theo mỗi hướng, biểu thị bằng phần trăm như sau

                                                                                  (1)

                                                                                 (2)

trong đó

Lo là chiều dài của đường thẳng theo hướng dọc trước khi gia nhiệt, tính bằng milimét (100 mm ± 2 mm);

L là chiều dài của đường thẳng theo hướng đọc sau khi gia nhiệt, tính bằng milimét;

To là chiều dài của đường thẳng theo hướng ngang trước khi gia nhiệt, tính bằng milimét (100 mm ± 2 mm);

T là chiều dài của đường thẳng theo hướng ngang sau khi gia nhiệt, tính bằng milimét.

Tính toán giá trị trung bình cộng của DLvà DT và ghi lại.

Kiểm tra bề mặt không gia công và bề mặt cắt của tấm ép bằng mắt thường để xem xét sự tách lớp.

6.5.2.3. Độ bền tách lớp của tấm ép

Độ bền tách lớp của tấm ép có thể được xác định bằng cách sử dụng một cái nêm (xem Phụ lục A) và độ bền của tấm dày hơn 20 mm cũng có thể được xác định bằng phương pháp uốn nhiệt nếu có yêu cầu (xem Phụ lục B).

6.6. Hệ số truyền ánh sáng tổng

Xác định hệ số truyền ánh sáng tổng của tấm trong suốt, không màu theo ISO 13468-1.

6.7. Tính chất cơ học và vật lý khác

6.7.1. Độ bền va đập Charpy của mẫu thử không khía

Xác định độ bền va đập Charpy của mẫu thử không khía theo ISO 179-1 ở 0 °C hoặc -20 °C bằng thiết bị thử va đập con lắc, sử dụng con lắc có năng lượng 4 J và với ít nhất mười mẫu thử ISO 179-1/1eU được cắt theo mỗi hướng (tại mép, không khía)

6.7.2. Nhiệt độ biến dạng dưới tác dụng của tải trọng

Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tác dụng của tải trọng theo ISO 75-2:2004, phương pháp A.

6.7.3. Modul rão

Xác định modul rão khi uốn theo ISO 899-2 dưới ứng suất 5 MPa ở 40°C và sau 10 h, 100 h và 1000 h.

6.7.4. Khối lượng riêng

Xác định khối lượng riêng của tấm theo TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) hoặc TCVN 6039-2 (ISO 1183-2).

6.7.5. Độ bền uốn

Xác định độ bền uốn theo ISO 178.

6.7.6. Độ cứng ấn bi

Xác định độ cứng ấn bi theo ISO 2039-1.

6.7.7. Điện trở suất khối

Xác định điện trở suất khối theo IEC 60093.

7. Ghi nhãn

Các thông tin sau phải được ghi nhãn trên từng kiện tấm

a) Số hiệu tiêu chuẩn này, ký hiệu vật liệu và sản phẩm như sau

b) Kích thước;

c) Tên nhà sản xuất và quốc gia, năm và tháng sản xuất hoặc số lô.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Xác định độ bền tách lớp của tấm ép dày bằng một cái nêm

A.1. Mẫu thử

Sử dụng mẫu thử hình chữ nhật dài 150 mm và rộng 25 mm và có độ dày như tấm cần thử. Cắt mẫu từ góc của tấm với chiều dài của mẫu song song với cạnh của tấm.

A.2. Số lượng mẫu thử

Sử dụng một mẫu thử.

A.3. Thiết bị, dụng cụ

A.3.1. Mỏ cặp, được gắn trên đế cứng để giữ mẫu thử.

A.3.2. Búa hoặc vồ

A.3.3. Nêm, có kích thước như nêu trong Hình A.1 và được làm bằng thép tôi, ví dụ lưỡi cưa được gia công.

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1 - Kích thướccủa nêm

A.4. Cách tiến hành

Kẹp mẫu thử vào mỏ cặp sao cho một cạnh 150 mm nằm ngang và để nhô lên trên ngàm kẹp của mỏ cặp một đoạn 15 mm. Đặt phần đầu nhọn của nêm lên trên cạnh nằm ngang của mẫu thử, chiều rộng của nêm song song với mặt phẳng tách lớp của mẫu thử. Dùng búa hoặc vồ đánh mạnh vào nêm và lặp lại khoảng năm lần tại năm điểm cách đều nhau qua chiều dày của mẫu, các điểm này cũng cách đều nhau theo chiều dài của mẫu. Nếu xảy ra sự tách lớp tại điểm va đập bất kỳ thì ghi nhận là mẫu bị hỏng.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Xác định độ bền tách lớp của tấm ép dày bằng phương pháp uốn nhiệt

B.1. Mẫu thử (độ dày ≥ 20 mm)

Cắt ít nhất năm mẫu thử dài 50 mm và rộng 10 mm từ tấm cần thử tại các vị trí như nêu trong Hình 2.

B.2. Cách tiến hành

Đặt mẫu thử nằm ngang trong tủ sấy có tuần hoàn không khí và gia nhiệt trong các điều kiện sau:

Nhiệt độ                        140 °C ± 2 °C

Thời gian gia nhiệt         20 min ± 1 min

Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy và uốn chúng bằng một trục như nêu trong Hình B.1

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 trục                            b = chiều rộng (10 mm)

2 mẫu thử                     d = độ dày

3 đế có khe rỗng           I = chiều dài (50 mm)

Hình B.1 - Uốn mẫu thử

Nếu xảy ra sự tách lớp thì ghi nhận là mẫu bị hỏng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô (Sampling procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection).

Từ khóa:
TCVN10102-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10102-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10102-1:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10102-1:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10102-1:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10102 1:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10102-1:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10102-1:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 6.5.2
                                                  • Điều 6.5.2
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan