Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10060:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10060:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10060:2013

ISO 17070:2006

DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PENTACLOPHENOL

Leather - Chemical tests - Determination of pentachlorophenol content

Lời nói đầu

TCVN 10060:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17070:2006

TCVN 10060:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PENTACLOPHENOL

Leather - Chemical tests - Determination of pentachlorophenol content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng pentaclophenol (PCP), các muối và este của nó có trong da.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.

TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa.

TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi.

3. Nguyên tắc

Trước hết, mẫu da được chưng cất hơi.

Sau khi chiết trong n-hexan, PCP được axetyl hóa bằng anhyđrit axetic và axetat PCP được phân tích bằng sắc ký khí với detector bẫy điện tử (ECD) hoặc detector chọn lọc khối lượng (MSD). Thực hiện định lượng bằng chuẩn ngoại và việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng chuẩn nội.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Sắc ký khí với ECD hoặc MSD

4.2. Cân phân tích, cân chính xác đến 0,1 mg.

4.3. Thiết bị, dụng cụ phù hợp được thiết kế để chưng cất bằng hơi.

4.4. Máy lắc.

4.5. Bình định mức, 500 ml, 50 ml.

4.6. Bình Erlenmayer (nón), 100 ml

4.7. Phễu chiết, 250 ml, hoặc bình phù hợp để chiết pha hữu cơ và pha nước, có thể nắp được kín khít để lắc mạnh.

4.8. Pipet Pasteur, pipet chia độ, pipet tự động phù hợp.

4.9. Giá lọc với giấy lọc Loại 4, đường kính 125 mm.

5. Thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng hóa chất cấp độ tinh khiết phân tích. Nước sử dụng là nước cất hoặc nước khử ion Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).

5.1. Dung dịch PCP

Nồng độ pentaclophenol có thể bao gồm pentaclophenol tự do, muối và este.

5.1.1. Pentaclophenol,  100 mg/ml trong axeton.

5.1.2. Axetat-PCP, 10 µg/ml trong n-hexan.

5.1.3. Chuẩn axetat-PCP, axetat-PCP 0,04 µg/ml (tương ứng với 0,0346 mg PCP/l) trong n-hexan.

5.2. Tetracloguaiacol (TCG) (tetraclo-o-metoxyphenol), axeton 100 µg/ml, đánh dấu và chuẩn nội, điểm nóng chảy từ 1180C đến 1190C.

5.3. Axit sulfuric, 1 mol/l.

5.4. n-Hexan, để phân tích cặn.

5.5. Kali cacbonat, K2CO­3

5.6. Anhyđrit axetic, C4H6O3

5.7. Natri sulfat khan.

5.8. Nước cất, Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696)

5.9. Trietylamin.

5.10. Axeton

6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) và nghiền da theo quy định của TCVN 7126 (ISO 4044). Nếu không thể lấy mẫu theo quy định của TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ trong trường hợp da được lấy từ các sản phẩm đã hoàn thiện như giầy, quần áo), thì chi tiết về việc lấy mẫu phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

7. Cách tiến hành

7.1. Chưng cất bằng hơi

Cân chính xác khoảng 1,0 g mẫu da vào bình chưng cất (4.3). Cho thêm 20 ml axit sulfuric 1 mol/l (5.3) và 0,1 ml dung dịch gốc TCG (5.2). Chưng cất bằng hơi hỗn hợp trong bình bằng cách sử dụng một thiết bị chưng cất hơi phù hợp. Sử dụng bình định mức 500 ml (4.5) có chứa 5 g K2CO­3­ (5.5) làm bình hứng.

Chưng cất khoảng 450 ml. Cho thêm nước đến vạch định mức.

Trong trường hợp có quá nhiều bọt, nên giảm nhiệt.

7.2. Chiết lỏng - lỏng và axetyl hóa

7.2.1. Chuyển 100 ml phần chưng cất thu được trong 7.1 vào phễu chiết (4.7).

7.2.2. Cho thêm 20 ml n-Hexan (5.4), 0,5 ml trietylamin (5.9) và 1,5 ml anhyđrit axetic (5.6) vào dung dịch và lắc mạnh bằng máy lắc cơ học (4.4) trong 30 min.

Bước tạo dẫn xuất là phản ứng hai pha và phụ thuộc rất nhiều vào cường độ lắc. Sử dụng máy lắc cơ học phù hợp với tần suất cao (ít nhất 200 vòng/phút). Không được lắc bằng tay vì sẽ cho kết quả không chính xác. Nên điều hòa áp suất trước khi đặt phễu chiết (4.7) vào máy lắc (4.4).

7.2.3. Sau khi tách pha, chuyển lớp hữu cơ vào bình nón 100 ml (4.6) và lắc lại lớp nước với 20 ml n-hexan.

7.2.4. Loại nước trong hỗn hợp dịch chiết n-hexan, bằng natri sulfat khan (5.7) trong bình nón 100 ml (4.6) trong khoảng 10 min.

7.2.5. Tiếp theo, sử dụng phễu lọc (4.9) để lọc định lượng dung dịch chiết n-hexan, rửa cặn bằng n-hexan và thu lại vào bình định mức 50 ml (4.5).

7.2.6. Làm đầy đến vạch định mức bằng n-hexan.

7.2.7. Phân tích dung dịch này bằng GC (4.1).

7.3. Chuẩn bị hỗn hợp hiệu chuẩn của PCP và TCG đã axetyl hóa

7.3.1. Dẫn xuất hóa chuẩn PCP và TCG để xác định tỉ lệ thu hồi

Để tính toán tỷ lệ thu hồi, chuẩn bị hỗn hợp chuẩn PCP/TCG như đối với mẫu.

Lấy 100 µl dung dịch gốc (5.1.1) và 100 µl TCG (5.2) cho vào bình chưng cất cùng với 20 ml axit sulfuric (5.3). Xử lý dung dịch này như đối với mẫu.

Tỉ lệ thu hồi phải lớn hơn 90%.

7.3.2. Chuẩn axetat-PCP (chuẩn ngoại)

Cùng với việc phân tích, phân tích trực tiếp chuẩn axetat-PCP (5.1.3) bằng sắc ký khí. Nồng độ cuối cùng để phân tích GC là axetat-PCP 0,04 mg/l.

Chuẩn này được tính đến trong việc tính toán.

7.3.3. Dẫn xuất hóa chuẩn TCG

Thực hiện axetyl hóa như đối với mẫu 20 µl dung dịch TCG (5.2) trong 30 ml K2CO­3 ­­0,1 mol/l, và chuyển lớp hữu cơ sang bình định mức 50 ml (4.5).

Phân tích chuẩn TCG như thực hiện đối với mẫu.

7.4. Sắc ký khí mao quản (GC)

Các điều kiện sắc ký được mô tả dưới đây chỉ là ví dụ.

Cột mao quản:

Thạch anh nóng chảy, (phân cực trung bình)

Ví dụ: 95 % đimetyl-5%điphenylpolysiloxan, chiều dài cột 50 m; đường kính trong: 0,32 mm, chiều dày màng: 0,25 µm.

Detector/nhiệt độ detector:

ECD/280 0C

Hệ thống buồng bơm:

Chia dòng/không chia dòng 60 s

Thể tích bơm mẫu:

2 µl

Nhiệt độ buồng bơm:

2500C

Khí mang:

Heli

Khí bổ sung:

Argon (95%)/Metan (5%)

Chương trình nhiệt độ:

800C (1 min)

60C/min đến 2800C (10 min).

8. Biểu thị kết quả

So sánh diện tích của các pic đơn với diện tích của các pic chuẩn được phân tích tương tự và tính toán.

Tính nồng độ PCP theo phần khối lượng, wPCP, tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu da, theo công thức sau:

wPCP

=

APCP x cPCPSt x V x β x FTCG

APCPSt x m

 

 

FTCG

 

=

ATCG, hiệu chuẩn

ATCG, ẫ

Trong đó

A: là diện tích pic;

c: là nồng độ chuẩn PCP tính bằng microgram trên mililít, µg/ml (5.1.3). (0,04 mg axetat-PCP tương đương với 0,0346 mg PCP tự do);

m: là khối lượng mẫu tính bằng gam, g;

V: là thể tích mẫu cuối cùng tính bằng mililít, ml;

β: là hệ số pha loãng;

F: là hệ số chuẩn nội (TCG)

Chỉ số:

PCPt là chuẩn pentaclophenol;

TCG là chuẩn nội.

Kết quả được dựa trên chất khô:

WPCP-khô = wPCP x D

Trong đó

D là hệ số quy đổi sang chất khô: D = 100/100 - w;

w là chất bay hơi được xác định theo TCVN 10048 (ISO 4684).

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 10060:2013 (ISO 17070)).

b) loại, nguồn gốc và ký hiệu của mẫu da được phân tích và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) kết quả phân tích hàm lượng PCP tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.

d) chi tiết của các sai lệch so với quy trình chuẩn.

e) ngày thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Độ tin cậy của phương pháp

Giới hạn định lượng PCP: 0,1 mg/kg

Tỉ lệ thu hồi PCP: 96 % đến 107 % (0,09 ppm đến 3 ppm)

Tỉ lệ thu hồi chuẩn axetat-PCP: 80 %

Có thể định lượng tri-và tetraclophenol.

Phương pháp đã được thử nghiệm trong phép thử liên phòng thí nghiệm với ba mẫu da khác nhau (A, B và C).

Bảng A.1 - Phép thử liên phòng thí nghiệm

Các giá trị tính bằng miligam trên kilôgam

Da

Trung bình

sr

r

sR

R

A

6,7

0,4

1,2

0,8

2,3

B

16,8

0,5

1,4

2,1

5,8

C

5,0

0,3

0,9

0,6

1,5

Kí hiệu:

sr  là độ lệch chuẩn lặp lại

r  là độ lặp lại

sR là độ lệch chuẩn tái lập

R độ tái lập

 

Từ khóa:
TCVN10060:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10060:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10060:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10060:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10060:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10060:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10060:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10060:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan