Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›51/2005/QĐ-UB

Quyết định 51/2005/QĐ-UB ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu51/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành25/05/2005
Người kýNguyễn Huy Phong
Ngày hiệu lực 04/06/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/05/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 51/2005/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 25 tháng 05 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại; Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK;
Để thực hiện Công văn số 261/HTX ngày 20/5/2004 của Cục Hợp tác xã và PTNT về việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước tại Tờ trình số 307/TT-SNN ngày 12/5/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Cục Hợp tác xã & PTNT.
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh.
- CT, PCT.
- Như điều 2;
- LĐVP, CV: KSX.
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-UB ngày 25/5/2005 của UBND tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Mục đích yêu cầu:

Quy định này ban hành nhằm xác định, phân biệt rõ ranh giới giữa kinh tế trang trại (KTTT) sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp với kinh tế hộ gia đình thông thường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về KTTT, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thực hiện các chính sách về đất đai, tín dụng – đầu tư, lao động, thị trường … nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các trang trại trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận KTTT là:

a. Hộ nông dân, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, có kiêm nhiệm các dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn (gọi chung là hộ gia đình, cá nhân không phân biệt giữa các đối tượng có hoặc không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước). Đạt một trong hai tiêu chí về quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể như sau:

a.1. Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân 1 năm phải từ 100 triệu đồng trở lên.

a.2. Quy mô sản xuất:

a.2.1. Đối với trang trại trồng trọt:

- Trồng cây hàng năm từ 03 ha trở lên

- Trồng cây lâu năm từ 05 ha trở lên.

- Trồng hồ tiêu từ 01 ha trở lên.

- Trang trại lâm nghiệp từ 20 ha trở lên.

a.2.2. Đối với trang trại chăn nuôi:

+ Đại gia súc: trâu, bò, ngựa.

- Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên.

- Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên

+ Gia súc: lợn, dê, cừu.

- Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên từ 20 con trở lên đối với lợn, 100 con trở lên đối với dê, cừu.

- Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên đối với lợn (không kể lợn sữa), 200 con trở lên đối với dê, cừu.

+ Gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng … có thường xuyên từ 2000 con trở lên (không tính những con dưới 7 ngày tuổi).

a.2.3. Trang trại nuôi trồng thủy sản:

Diện tích mặt nước nuôi từ 02 ha trở lên (đối với nuôi tôm công nghiệp từ 01 ha trở lên).

Đối với hộ sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản thì áp dụng tiêu chí theo điểm a.2, mục a, khoản 1, điều 1 của Quy định này. Đối với hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm kể cả dịch vụ và những hộ sản xuất các loại sản phẩm có tính chất đặc thù như trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủy đặc sản thì áp dụng tiêu chí theo điểm a.1, mục a, khoản 1, điều 1 của Quy định này.

b. Hộ gia đình cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT.

c. Cá nhân thừa kế hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT.

2. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng cho các đối tượng được nêu trên trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 3.Quyền lợi và nghĩa vụ của trang trại:

Các trang trại được cấp giấy chứng nhận KTTT có các quyền và nghĩa vụ:

1. Quyền lợi:

Được Nhà nước ưu tiên cho thuê đất, giao khoán đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Được ưu tiên thẩm định các dự án đầu tư, dự án sản xuất kinh doanh.

Được Nhà nước ưu tiên vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển, được hỗ trợ về vốn, khoa học công nghệ, chế biến, xây dựng kết cấu hạ tầng (khi xây dựng dự án khả thi).

Được tạo điều kiện hỗ trợ tham gia các lớp đào tạo về khoa học quản lý và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ. Được hỗ trợ kinh phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

Được miễn thuế thu nhập trong 05 năm đầu, giảm 50% trong 05 tiếp theo ở mức thuế suất thấp nhất, miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; được thuê lao động không hạn chế về số lượng.

Được bảo hộ tài sản đã đầu tư hợp pháp (không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu, trong trường hợp cần thu hồi vì lý do an ninh, quốc phòng thì được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi).

2. Nghĩa vụ:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải thực hiện các quy trình kỹ thuật về bảo vệ đất, tăng độ màu mỡ cho đất và các quy định khác của pháp luật về đất đai, môi trường, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Tuân thủ các quy định về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện các quy định của pháp luật về lao động.

Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

Điều 4.Đối với hộ gia đình, cá nhân đã có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận KTTT có xác nhận của chính quyền địa phương nơi trang trại hoạt động (theo mẫu 1).

2. Biểu tóm tắt kết quả đầu tư và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi trang trại thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (theo mẫu 2).

3. Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đồng thuê, khoán đất của trang trại (có công chứng, hay xác nhận của UBND cấp xã).

4. Đối với diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng không có tranh chấp nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê, khoán đất phải làm đơn nêu rõ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và được UBND cấp xã nơi trang trại tổ chức hoạt động xác nhận.

Điều 5.Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh đang trong quá trình kiến thiết cơ bản, chưa có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:

1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 điều 4 của Quy định này.

2. Biểu tóm tắt kết quả đầu tư sản xuất kinh doanh và dự kiến giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân năm của Trang trại (theo mẫu 3).

Điều 6.Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:

1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 3, điều 4 của Quy định này.

2. Giấy chứng nhận KTTT đã cấp cho người chuyển nhượng.

3. Hợp đồng chuyển nhượng trang trại (có xác nhận của UBND cấp xã nơi trang trại hoạt động).

Điều 7.Đối với cá nhân được thừa kế hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:

1. Hồ sơ được nhận thừa kế theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 3, điều 4 của Quy định này.

3. Giấy chứng nhận KTTT đã cấp cho chủ trang trại để thừa kế.

Chương 3.

TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN HỒ SƠ XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

Điều 8.Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KTTT và Cơ quan tiếp nhận và hướng dẫn về hồ sơ.

UBND huyện, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện) có thẩm quyền ra quyết định cấp và thu hồi giấy chứng nhận KTTT.

Phòng Nông nghiệp – Địa chính cấp huyện nơi trang trại tổ chức sản xuất kinh doanh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT của các hộ gia đình và cá nhân; hướng dẫn các hộ về hồ sơ và trình tự, thủ tục xét cấp giấy chứng nhận KTTT theo Quy định này.

Điều 9.Trình tự xét cấp giấy chứng nhận KTTT:

Khi nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Chương II của Quy định này, nếu trang trại đủ điều kiện theo quy định tại điều 2, chương I của Quy định này thì:

+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng Nông nghiệp – Địa chính có trách nhiệm phối hợp với phòng Thống kê huyện, UBND xã nơi trang trại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thẩm định hồ sơ, khảo sát thực tế, thống nhất ý kiến bằng văn bản, lập tờ trình, trình UBND cấp huyện ra quyết định cấp giấy chứng nhận KTTT.

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của phòng Nông nghiệp – Địa chính, UBND huyện phải cấp giấy chứng nhận KTTT (theo mẫu 4).

Trường hợp trang trại không đủ điều kiện quy định tại điều 2, chương I của Quy định này thì trong thời hạn 05 ngày phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận KTTT biết.

Điều 10.Thời hạn của giấy chứng nhận KTTT.

Thời hạn của giấy chứng nhận KTTT là 5 năm kể từ ngày được cấp (ghi trong giấy chứng nhận). Hết thời hạn trên chủ trang trại đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận KTTT.

Điều 11.Trình tự thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận KTTT.

1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 3, điều 4 của Quy định này.

2. Giấy chứng nhận KTTT (đã hết thời hạn) đã cấp cho chủ trang trại.

Chương 4.

LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

Điều 12.Kinh phí phục vụ công việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, khảo sát thực tế và cấp giấy chứng nhận KTTT theo yêu cầu của các chủ trang trại do UBND huyện quy định tùy theo điều kiện thực tế của địa phương.

Chương 5.

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRANG TRẠI VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

Điều 13.Quản lý tình hình hoạt động của các trang trại.

1. Đối với chủ trang trại: Định kỳ 01 năm một lần vào ngày 15 của tháng cuối kỳ, lập báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô trang trại (theo mẫu 01) gửi về UBND xã, phường Nông nghiệp – Địa chính, phòng Thống kê huyện, thị xã nơi trang trại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Phòng Nông nghiệp – Địa chính trên cơ sở quản lý và các báo cáo của UBND xã trên địa bàn, định kỳ 06 tháng một lần vào ngày 20 cuối kỳ phải lập báo cáo tình hình hoạt động, quy mô của các trang trại trên địa bàn quản lý gửi về UBND huyện, thị xã, Sở  Nông nghiệp & PTNT, Cục Thống kê tỉnh.

Điều 14.Thu hồi giấy chứng nhận KTTT.

Phòng Nông nghiệp – Địa chính trên cơ sở quản lý và các báo cáo của UBND xã, báo cáo của các trang trại trên địa bàn, hàng năm lập danh sách, lấy ý kiến của phòng Thống kê, Chi cục thuế lập tờ trình, trình UBND huyện ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận KTTT trong những trường hợp sau:

1. Trang trại chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Quy mô sản xuất của Trang trại dưới mức quy định tại mục a, khoản 1, điều 2 của Quy định này.

Điều 15.Quyết định thu hồi giấy chứng nhận KTTT được gửi cho chủ trang trại bị thu hồi giấy chứng nhận KTTT, phòng Nông nghiệp – Địa chính, UBND cấp xã nơi trang trại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

 

Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Bình Phước, ngày      tháng     năm 200 …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp (đổi) Giấy chứng nhận Kinh tế trang trại

Kính gửi: UBND huyện (Thị xã) ……………........................

Họ và tên tôi là: ………………………………. tuổi …………………..

Số CMND: ………………………. CA tỉnh ………………… cấp ngày ……………….

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………………..

Là …………. (ghi rõ là chủ đầu tư xây dựng trang trại hay nhận chuyển nhượng, thừa kế hợp pháp trang trại …………)

Địa điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của trang trại:

- Địa điểm lập trang trại: …………………………………

- Loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh: …………………………

- Diện tích đất đai dùng để sản xuất: ….. ha. Diện tích cây trồng hiện nay: … ha.

Trong đó:          + Cây lâu năm: …………….. ha;

                        + Cây hàng năm: …………… ha;

- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: ….. Ha.

- Số lượng vật nuôi hiện nay: …………. con.

Trong đó:          + Gia súc: ………………. con;

                        + Gia cầm: ……………… con;

- Tổng vốn đầu tư (không kể giá trị đất đai): ………………………

- Lao động thường xuyên trong năm (quy đổi): …………………. người.

- Sản lượng hàng hóa bình quân năm (hoặc ước tính): số lượng ……………..

- Giá trị sản lượng hàng hóa (hoặc ước tính): …………………….. triệu đồng.

Đề nghị UBND huyện (Thị xã) ….. xem xét cấp (đổi) giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Tôi xin cam kết thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ trang trại.

 

Xác nhận của UBND cấp xã

Chủ trang trại
(ký, ghi rõ họ và tên)

 


Mẫu 2

BIỂU TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA TRANG TRẠI NĂM ……………..

Họ và tên chủ trang trại: ………………..
Loại hình sản xuất: ………………………
Địa điểm sản xuất: ……………………….

 

STT

Tên cây trồng, vật nuôi chủ yếu

Năm bắt đầu đầu tư (năm)

Chu kỳ sản xuất (năm)

Quy mô sản xuất

Năng suất hiện nay

Sản lượng thu hoạch trong năm

Giá trị sản lượng thu được trong năm

ĐVT

Số lượng

ĐVT

Sản lượng

ĐVT

Sản lượng

Đơn giá

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10=6x8)

(11)

(12=10x11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Xác nhận của UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)

………, ngày …… tháng … năm 200 …
Chủ trang trại
(ký tên)

 


Mẫu 3

BIỂU TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ DỰ KIẾN GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA TRANG TRẠI

Họ và tên chủ trang trại: ………………..
Loại hình sản xuất: ………………………
Địa điểm sản xuất: ……………………….

 

STT

Tên cây trồng, vật nuôi chủ yếu

Năm bắt đầu đầu tư (năm)

Chu kỳ sản xuất (năm)

Quy mô đầu tư hiện nay

Năng suất sản phẩm (dự kiến)

Sản lượng (dự kiến)

Dự kiến giá trị sản lượng Bp/năm

ĐVT

Số lượng

ĐVT

Sản lượng

ĐVT

Sản lượng

Đơn giá

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10=6x8)

(11)

(12=10x11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Xác nhận của UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)

………, ngày …… tháng … năm 200 …
Chủ trang trại
(ký tên)

 


Mẫu 4

(Do Sở Nông nghiệp & PTNT phát hành áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh)

TỈNH BÌNH PHƯỚC
UBND HUYỆN (Thị xã)..........

CHỦ TỊCH UBND HUYỆN (Thị xã) ……………………

Căn cứ Quyết định số …/2005/QĐ-UB ngày … tháng … năm 2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước

 

Ảnh

CHỨNG NHẬN

Trang trại của Ông (bà): ……………………………

Năm sinh: ……………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………..

 

ĐẠT TIÊU CHÍ KINH TẾ TRANG TRẠI

Địa điểm trang trại: ……………………………………………………

Loại hình SXKDcủa trang trại: ……………………………………..

Quy mô, diện tích của trang trại: ……………………………………

 

 

Ngày … tháng … năm 200..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (TX)
CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Số: ………./200   /GCNKTTT

 

 

 

 

 

Sơ đồ trang trại

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ) ……………………

 

 

 

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
KINH TẾ TRANG TRẠI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỐ: …………./200 …./GCNKTTT

 

Từ khóa:
51/2005/QĐ-UBQuyết định 51/2005/QĐ-UBQuyết định số 51/2005/QĐ-UBQuyết định 51/2005/QĐ-UB của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 51/2005/QĐ-UB của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 51 2005 QĐ UB của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu51/2005/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành25/05/2005
                            Người kýNguyễn Huy Phong
                            Ngày hiệu lực 04/06/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu51/2005/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành25/05/2005
                                                  Người kýNguyễn Huy Phong
                                                  Ngày hiệu lực 04/06/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
                                                  • Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Mục đích yêu cầu:
                                                  • Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
                                                  • Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của trang trại:
                                                  • Điều 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đã có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:
                                                  • Điều 5. Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh đang trong quá trình kiến thiết cơ bản, chưa có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:
                                                  • Điều 6. Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:
                                                  • Điều 7. Đối với cá nhân được thừa kế hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm:
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KTTT và Cơ quan tiếp nhận và hướng dẫn về hồ sơ.
                                                  • Điều 9. Trình tự xét cấp giấy chứng nhận KTTT:
                                                  • Điều 10. Thời hạn của giấy chứng nhận KTTT.
                                                  • Điều 11. Trình tự thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận KTTT.
                                                  • Điều 12. Kinh phí phục vụ công việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, khảo sát thực tế và cấp giấy chứng nhận KTTT theo yêu cầu của các chủ trang trại do UBND huyện quy định tùy theo điều kiện thực tế của địa phương.
                                                  • Điều 13. Quản lý tình hình hoạt động của các trang trại.
                                                  • Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận KTTT.
                                                  • Điều 15. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận KTTT được gửi cho chủ trang trại bị thu hồi giấy chứng nhận KTTT, phòng Nông nghiệp – Địa chính, UBND cấp xã nơi trang trại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
                                                  • Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan