Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›48/2006/QĐ-BGDĐT

Quyết định 48/2006/QĐ-BGDĐT về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2006/QĐ-BGDĐT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành25/10/2006
Người kýNguyễn Thiện Nhân
Ngày hiệu lực 25/11/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/10/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 48/2006/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2006 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ NGƯỜI HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỆ NẠN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010";
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc sở giáo dục và đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học, dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG



 
Nguyễn Thiện Nhân

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC XỬ LÝ NGƯỜI HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỆ NẠN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định các nguyên tắc, hình thức, thủ tục và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy.

2. Văn bản này áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển đang làm thủ tục nhập học vào các cơ sở giáo dục; học sinh, sinh viên, học viên đang học tại các đại học, học viện, trường đại học, dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục phổ thông (dưới đây gọi tắt là người học).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành;

2. Chất gây nghiện là chất kích thích, ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng;

3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng;

4. Người học nghiện ma túy là người học sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này;

5. Tệ nạn ma túy là tình trạng nghiện ma túy, tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma túy;

6. Phòng, chống ma túy là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy và kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Điều 3. Nguyên tắc xem xét, xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy

1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng người, đúng vi phạm, đúng pháp luật;

2. Phân biệt trường hợp tự giác khai báo với trường hợp cố tình vi phạm, trốn tránh;

3. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người học trong quá trình xem xét xử lý; cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho hình thức kỷ luật;

4. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Chương 2:

HÌNH THỨC XỬ LÝ NGƯỜI HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỆ NẠN MA TÚY

Điều 4. Trường hợp người học vi phạm quy định về sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo, cưỡng bức người khác sử dụng ma túy

1. Nếu là người đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập, thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

2. Nếu là học sinh, sinh viên, học viên đang học trong các cơ sở giáo dục thì kỷ luật buộc thôi học, thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trường hợp người học nghiện ma túy

1. Nếu là người đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập, thông báo cho gia đình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ chức cai nghiện.

2. Nếu là học sinh, sinh viên, học viên đang học trong các cơ sở giáo dục thì:

a) Kỷ luật đình chỉ học tập một năm trả về gia đình để phối hợp tổ chức cai nghiện đối với trường hợp không tự giác khai báo;

b) Cho nghỉ học một năm trả về gia đình để phối hợp tổ chức cai nghiện đối với trường hợp tự giác khai báo.

Điều 6. Trường hợp người học mới sử dụng ma túy mà chưa nghiện

1. Nếu tự giác khai báo thì không kỷ luật mà nhà trường tổ chức giáo dục;

2. Nếu bị phát hiện sử dụng ma túy sẽ bị kỷ luật cảnh cáo và nhà trường tổ chức giáo dục;

3. Trường hợp tái sử dụng ma túy:

a) Lần thứ nhất: Đình chỉ học tập một năm;

b) Lần thứ hai: Buộc thôi học.

Chương 3:

THỦ TỤC XỬ LÝ

Điều 7. Thủ tục xử lý kỷ luật

 Thủ tục xử lý kỷ luật đối với người học có liên quan đến sử dụng ma túy được áp dụng theo quy định tại Quy chế công tác học sinh, sinh viên và quy định về xét kỷ luật đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 8. Thủ tục xử lý đối với người tự giác khai báo

1. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Quy định này thì thủ tục xử lý thực hiện như sau:

a) Người học nghiện ma túy làm bản tường trình về tình trạng nghiện của mình và đơn xin nghỉ học để cai nghiện; lớp học tổ chức góp ý kiến cho người học nghiện ma túy với sự chủ trì của giáo viên chủ nhiệm;

b) Hiệu trưởng ra quyết định cho nghỉ học một năm và giao người học nghiện ma túy cho gia đình để cai nghiện.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này thì thủ tục xử lý thực hiện như sau:

a) Người học viết bản tường trình về việc sử dụng ma túy của mình, bản cam đoan không tái sử dụng ma túy có xác nhận của gia đình;

b) Lớp học tổ chức góp ý kiến với sự chủ trì của giáo viên chủ nhiệm;

c) Giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp với chi đoàn học sinh, sinh viên (đối với học sinh, sinh viên, học viên đại học, dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) hoặc ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp (đối với học sinh phổ thông) phân công người giúp đỡ người vi phạm;

d) Nhà trường phối hợp tổ chức kiểm tra sức khỏe của người học khi có dấu hiệu sử dụng ma túy. Nếu phát hiện thấy tái sử dụng ma túy thì xử lý như quy định tại khoản 3 Điều 6.

Điều 9. Thủ tục xét học tiếp

1. Đối với trường hợp kỷ luật đình chỉ học tập một năm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy định này:

a) Trước khi hết hạn kỷ luật từ 20 đến 30 ngày, người bị kỷ luật phải gửi đến Hội đồng kỷ luật của cơ sở giáo dục các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin xóa kỷ luật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi cư trú của gia đình;

- Bản xác nhận không nghiện của cơ sở cai nghiện hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản cam đoan của gia đình về việc tiếp tục theo dõi, phối hợp giáo dục người học không tái nghiện.

b) Hội đồng kỷ luật của cơ sở giáo dục xem xét và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định tiếp nhận người học vào học tiếp đồng thời cử người theo dõi, giúp đỡ người học phòng ngừa tái nghiện;

c) Nhà trường phối hợp tổ chức kiểm tra sức khỏe của người học khi có dấu hiệu sử dụng ma túy. Nếu phát hiện có sử dụng ma túy thì Hiệu trưởng nhà trường quyết định kỷ luật buộc thôi học.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của bản Quy định này:

a) Trước khi hết hạn cai nghiện từ 20 đến 30 ngày, người được nghỉ học để cai nghiện phải gửi đến cơ sở giáo dục các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin học tiếp;

- Bản xác nhận không nghiện của cơ sở cai nghiện hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản cam đoan của gia đình về việc tiếp tục theo dõi, phối hợp giáo dục người học không tái nghiện.

b) Hiệu trưởng xem xét ra quyết định tiếp nhận người học vào học tiếp đồng thời cử người theo dõi, giúp đỡ người học phòng ngừa tái nghiện.

c) Nhà trường phối hợp tổ chức kiểm tra sức khỏe của người học khi có dấu hiệu sử dụng ma túy. Nếu phát hiện có sử dụng ma túy thì Hiệu trưởng nhà trường quyết định kỷ luật buộc thôi học.

Chương 4:

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 10. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xây dựng cơ chế phối hợp xử lý người học vi phạm tệ nạn ma túy, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thực hiện việc xử lý người học liên quan đến tệ nạn ma túy tại địa phương;

2. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy và xử lý người học liên quan đến tệ nạn ma túy, theo phân cấp quản lý;

3. Tổ chức thống kê tình hình người học liên quan đến tệ nạn ma túy tại địa phương và thực hiện việc báo cáo theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

1. Tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy theo chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền địa phương;

2. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;

3. Tổ chức khám sức khỏe cho người học khi tuyển sinh, khi phát hiện có sử dụng ma túy và định kỳ theo quy định;

4. Lập hồ sơ theo dõi các trường hợp liên quan đến tệ nạn ma túy trong người học;

5. Kịp thời tổ chức tiếp nhận người học sau cai nghiện; bảo lưu kết quả học tập trước khi cai nghiện của người học;

6. Phân công các tổ chức, cá nhân theo dõi, giúp đỡ người học liên quan đến tệ nạn ma túy;

7. Chủ động phối hợp với gia đình người học và các cơ quan liên quan để xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Chế độ báo cáo

Các sở sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dự bị đại học, trung cấp chuyên nghiệp thực hiện việc báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp.

1. Báo cáo định kỳ với thời gian cụ thể như sau:

a) Báo cáo tháng vào ngày 25 hàng tháng;

b) Báo cáo quý vào tuần cuối của tháng ba và tháng chín hàng năm;

c) Báo cáo sáu tháng vào cuối tháng sáu và cuối tháng mười hai hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất ngay với Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp khi có sự việc phức tạp xảy ra.

Điều 13. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, tố giác, xử lý người học liên quan đến tệ nạn ma túy được đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về xử lý người học liên quan đến tệ nạn ma túy sẽ bị kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm gây thiệt hại về vật chất thì phải đền bù theo quy định.

Điều 15. Khiếu nại, tố cáo

Người học liên quan đến tệ nạn ma túy và mọi công dân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. Người khiếu nại, tố cáo được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra và tổng hợp tình hình

Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên tổ chức kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này./.

 

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

Từ khóa:
48/2006/QĐ-BGDĐTQuyết định 48/2006/QĐ-BGDĐTQuyết định số 48/2006/QĐ-BGDĐTQuyết định 48/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạoQuyết định số 48/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạoQuyết định 48 2006 QĐ BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2006/QĐ-BGDĐT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                            Ngày ban hành25/10/2006
                            Người kýNguyễn Thiện Nhân
                            Ngày hiệu lực 25/11/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2006/QĐ-BGDĐT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                                                  Ngày ban hành25/10/2006
                                                  Người kýNguyễn Thiện Nhân
                                                  Ngày hiệu lực 25/11/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc sở giáo dục và đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học, dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc xem xét, xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma túy
                                                  • Điều 4. Trường hợp người học vi phạm quy định về sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo, cưỡng bức người khác sử dụng ma túy
                                                  • Điều 5. Trường hợp người học nghiện ma túy
                                                  • Điều 6. Trường hợp người học mới sử dụng ma túy mà chưa nghiện
                                                  • Điều 7. Thủ tục xử lý kỷ luật
                                                  • Điều 8. Thủ tục xử lý đối với người tự giác khai báo
                                                  • Điều 9. Thủ tục xét học tiếp
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
                                                  • Điều 12. Chế độ báo cáo
                                                  • Điều 13. Khen thưởng
                                                  • Điều 14. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 15. Khiếu nại, tố cáo
                                                  • Điều 16. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra và tổng hợp tình hình
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan