Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›31/1998/QĐ-BGDĐT

Quyết định 31/1998/QĐ-BGDĐT về Qui chế trường thực hành sư phạm cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/1998/QĐ-BGDĐT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành20/05/1998
Người kýNguyễn Minh Hiển
Ngày hiệu lực 04/06/1998
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/05/1998Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 31/1998/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM CHO CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Theo Công văn số 266/TCCP-TC ngày 27/11/1997 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về "thoả thuận ban hành Quy chế trường thực hành sư phạm".
Theo Công văn số 311 TC/HCSN ngày 11/2/1998 và số 955 TC/HCSN ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về "tham gia quy chế trường thực hành sư phạm".
Theo đề nghị của Ông vụ trưởng Vụ Giáo viên, ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế trường thực hành sư phạm" cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo viên, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo và Hiệu trưởng các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Minh Hiển

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM CHO CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.-Trường thực hành sư phạm cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở bao gồm trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân vừa làm chức năng của một trường học thực hiện đầy đủ nhiệm vụ dạy - học và giáo dục theo kế hoạch được giao; vừa được chọn làm cơ sở thực hành của trường sư phạm để tạo ra môi trường sư phạm nhằm góp phần hình thành nhân cách người giáo viên và phương pháp dạy - học và giáo dục cho học sinh.

Điều 2.-Mỗi trường sư phạm phải có trường thực hành sư phạm theo hình thức quy định tại Điều 14 hoặc Điều 15 của quy chế này, phù hợp với nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên các bậc học, cấp học của trường sư phạm.

Điều 3.-Trường thực hành sư phạm phải có các điều kiện:

1. Là trường tiên tiến, trường trọng điểm của địa phương;

2. Có đội ngũ cán bộ quản lý tốt, có đội ngũ giáo viên đồng bộ và có kinh nghiệm sư phạm;

3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo dạy - học và giáo dục của trường và hoạt động thực hành sư phạm của giáo sinh;

4. Có quy mô và bậc học, cấp học phù hợp với yêu cầu thực hành sư phạm của trường sư phạm;

5. Có vị trí thuận tiện cho giáo sinh sư phạm thường xuyên đến thực hành sư phạm.

Chương 2:

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC, GIÁO DỤC VÀ THỰC HÀNH SƯ PHẠM, NGHIÊN CỨU, THỰC NGHIỆM KHOA HỌC GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM

Điều 4.Hoạt động dạy - học và giáo dục ở trường thực hành sư phạm thực hiện theo các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục - Đào tạo về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra đánh giá... của bậc học, cấp học.

Điều 5.Hoạt động thực hành sư phạm, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học giáo dục do trường sư phạm và trường thực hành sư phạm xây dựng và thực hiện thống nhất theo kế hoạch năm học sau khi được các cấp quản lý giáo dục và đào tạo phê duyệt. Trường thực hành sư phạm có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với trường sư phạm tổ chức, hướng dẫn, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động thực hành sư phạm của giáo sinh theo kế hoạch đã định; tham gia các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm khoa học giáo dục phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của trường sư phạm.

Điều 6.Hoạt động thực hành sư phạm của giáo sinh bao gồm:

1. Tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của trường phổ thông, mầm non;

2. Quan sát, tìm hiểu các hoạt động dạy - học và giáo dục ở các khối lớp trong trường phổ thông, mầm non (giáo dục, chăm sóc và nuôi dưỡng đối với mầm non);

3. Tìm hiểu và thực hành các khâu chuẩn bị dạy học và giáo dục của giáo viên trường phổ thông, mầm non;

4. Dự một số hoạt động mẫu về dạy học và giáo dục của giáo viên trường phổ thông, mầm non;

5. Tập dượt một số hoạt động có chọn lọc về dạy học và giáo dục.

Điều 7.Hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm khoa học giáo dục ở trường thực hành sư phạm bao gồm:

1. Cùng với trường sư phạm thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục;

2. Vận dụng kinh nghiệm, thực nghiệm các sáng kiến, các kết luận khoa học giáo dục đã được nghiệm thu;

3. Đề xuất các ý kiến góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến việc tổ chức quá trình đào tạo... của trường sư phạm.

Chương 3:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SƯ PHẠM

Điều 8.Giáo viên hướng dẫn thực hành sư phạm là những giáo viên:

1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong tốt; có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững; có khả năng hướng dẫn giáo sinh thực hành sư phạm;

2. Trình độ đào tạo phải đạt chuẩn trở lên, theo quy định đối với từng cấp học;

3. Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo của toàn cấp học;

4. Có thời gian công tác tối thiểu từ 3 năm trở lên.

Điều 9.Ngoài các nhiệm vụ của người giáo viên theo bậc học, cấp học được nêu trong các văn bản quy định của Nhà nước, giáo viên hướng dẫn thực hành sư phạm còn có các nhiệm vụ sau đây:

1. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhiệm vụ của người giáo viên hướng dẫn giáo sinh thực hành sư phạm theo kế hoạch được phân công của hiệu trưởng nhà trường:

a. Hướng dẫn tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường sư phạm;

b. Hướng dẫn quan sát các giờ dạy - học (giáo dục, chăm sóc và nuôi dưỡng đối với mầm non);

c. Thực hiện các hoạt động làm mẫu về dạy - học và giáo dục (giáo dục, chăm sóc và nuôi dưỡng đối với mầm non);

d. Hướng dẫn quan sát và thực hành công tác ngoại khoá, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, chủ nhiệm lớp, phụ trách Đoàn, Đội;

2. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, vận dụng kinh nghiệm, thực nghiệm các sáng kiến, các kết luận khoa học về đề tài thực hành sư phạm;

3. Đề xuất các ý kiến nhằm củng cố, nâng cao chất lượng, cải tiến phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo... của trường sư phạm;

4. Nhận xét đánh giá kết quả thực hành sư phạm cho giáo sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình;

5. Kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thực hành sư phạm.

Điều 10.Giáo viên hướng dẫn thực hành sư phạm được hưởng một số quyền lợi sau:

1. Được ưu tiên sử dụng sách giáo khoa, tài liệu, các trang thiết bị và đồ dùng dạy - học (đồ chơi đối với mầm non) của trường thực hành sư phạm và trường sư phạm vào công tác hướng dẫn thực hành sư phạm;

2. Được tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu thực hành sư phạm do trường sư phạm, Sở Giáo dục - Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; được ưu tiên xét chọn đi học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ;

3. Được tham gia cùng trường sư phạm trong công tác nghiên cứu, thực nghiệm khoa học về đề tài thực hành sư phạm nói riêng và khoa học giáo dục nói chung và được hưởng chế độ theo quy định của các đề tài;

4. Số giờ tham gia hoạt động thực hành sư phạm (giờ đã quy đổi theo quy định tại Điều 11 của quy chế này) được cộng với số giờ giảng dạy bình thường để tính thành tổng số giờ giảng dạy cho giáo viên hướng dẫn thực hành sư phạm. Nếu vượt định mức giảng dạy thì số giờ vượt đó được trả thù lao theo chế độ hiện hành;

5. Giáo viên hướng dẫn thực hành sư phạm tốt được hưởng các quyền lợi về thi đua khen thưởng theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của địa phương: xét công nhận giáo viên giỏi, giáo viên hướng dẫn thực hành thực tập sư phạm giỏi....

Điều 11.Quy đổi giờ hướng dẫn thực hành sư phạm của giáo viên như sau:

1. Giờ làm mẫu các kỹ năng dạy học và giáo dục theo quy định trong các chương trình đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đọc, nói, nghe, viết, công tác chủ nhiệm, điều tra đối tượng giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, soạn giáo án, làm đồ dùng dạy học....) được tính theo hệ số 1,2 so với tiết dạy bình thường ở trung học cơ sở (buổi ở tiểu học, ngày ở mầm non);

2. Giờ dạy mẫu, tổ chức hoạt động mẫu theo quy định trong các chương trình đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tính theo hệ số 1,5 so với tiết dạy bình thường ở trung học cơ sở (buổi ở tiểu học; ngày ở mầm non);

3. Nhận xét đánh giá thực hành sư phạm cho giáo sinh được tính 0,2 tiết cho một giáo sinh trong một học kỳ.

Điều 12.Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng thực hành sư phạm khi trực tiếp tham gia chỉ đạo thực hành sư phạm được tính 2 ngày/tháng (đối với mầm non); 2 buổi/tháng (đối với tiểu học); 2 tiết/tháng (đối với trung học cơ sở) cho những tháng có chỉ đạo thực hành sư phạm và theo quy mô học sinh thực hành đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 13.-Kinh phí chi trả thù lao vượt giờ do hướng dẫn thực hành sư phạm của giáo viên, Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường thực hành sư phạm được tính theo chế độ hiện hành của Nhà nước về trả tiền dạy thêm giờ, do trường sư phạm trả theo hợp đồng đã ký kết và lấy trong kinh phí được giao hàng năm của trường sư phạm.

Chương 4:

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM

Điều 14.Việc lựa chọn trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở làm trường thực hành sư phạm do Hiệu trưởng trường sư phạm chủ động thoả thuận với Hiệu trưởng trường dự kiến lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 15.Việc quyết định thành lập (hoặc giải thể) trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở đặt trong trường sư phạm để đảm bảo các chức năng ghi trong Điều 1 của quy chế này được thực hiện theo phân cấp quản lý hiện hành của Nhà nước đối với các bậc học, cấp học và ý kiến của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.

Điều 16.Căn cứ số lượng giáo sinh theo kế hoạch, trường sư phạm sẽ đề nghị lựa chọn một hay nhiều trường thực hành sư phạm có quy mô và bậc học, cấp học phù hợp.

Điều 17.Hoạt động thực hành sư phạm trong trường thực hành sư phạm được thực hiện theo kế hoạch hàng năm trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng tới chất lượng dạy - học và giáo dục của trường thực hành sư phạm. Kế hoạch do Hiệu trưởng trường sư phạm và Hiệu trưởng trường thực hành sư phạm cùng xây dựng và trình Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo ký cho phép thực hiện.

Khi cần có sự điều chỉnh hoặc bổ sung kế hoạch phải báo cáo giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo xem xét giải quyết.

Điều 18.Quản lý và chỉ đạo chuyên môn của trường thực hành sư phạm theo phân cấp hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng bậc học, cấp học. Hoạt động thực hành sư phạm trong trường thực hành sư phạm do trường sư phạm trực tiếp chỉ đạo kế hoạch và quản lý về chuyên môn.

Chương 5:

CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM

Điều 19.Ngoài các điều kiện đảm bảo các quy định về cơ sở vật chất đối với một trường bình thường theo bậc học, cấp học có cùng quy mô đào tạo, trường thực hành sư phạm cần có thêm các điều kiện sau đây:

1. Phòng học có diện tích đủ để cho giáo sinh thực hành sư phạm;

2. Có phòng nghiệp vụ được trang bị các phương tiện nghe nhìn, bàn, ghế, bảng... để tổ chức các hoạt động thực hành sư phạm; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, rút kinh nghiệm về thực hành sư phạm và trưng bày các mẫu sản phẩm dạy và học;

3. Có thư viện, đủ sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo... cho giáo viên;

4. Có phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị, phục vụ cho thí nghiệm, thực hành các môn học trong trường thực hành sư phạm;

5. Có sân chơi, bãi tập đủ rộng để tổ chức các hoạt động vui chơi, ngoại khoá, thể dục thể thao.

Điều 20.Đầu tư kinh phí xây dựng trường và mua sắm sách giáo khoa, thiết bị dạy học cho trường thực hành sư phạm được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, có sự hỗ trợ của trường sư phạm và sự đóng góp của địa phương. Kinh phí này phải được sử dụng đúng mục đích và theo các quy định tài chính hiện hành.

Từ khóa:
31/1998/QĐ-BGDĐTQuyết định 31/1998/QĐ-BGDĐTQuyết định số 31/1998/QĐ-BGDĐTQuyết định 31/1998/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạoQuyết định số 31/1998/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạoQuyết định 31 1998 QĐ BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/1998/QĐ-BGDĐT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                            Ngày ban hành20/05/1998
                            Người kýNguyễn Minh Hiển
                            Ngày hiệu lực 04/06/1998
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/1998/QĐ-BGDĐT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                                                  Ngày ban hành20/05/1998
                                                  Người kýNguyễn Minh Hiển
                                                  Ngày hiệu lực 04/06/1998
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan