Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›236-PPCĐ/TK

Quyết định 236-PPCĐ/TK năm 1971 về việc ban hành biểu mẫu báo cáo thống kê thiệt hại về lũ, lụt do Tổng cục trưởng Tổng cục thông kê ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu236-PPCĐ/TK
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTổng cục Thống kê
Ngày ban hành06/12/1971
Người kýNguyễn Đức Dương
Ngày hiệu lực 21/12/1971
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:06/12/1971Tình trạng:Đã hủy

TỔNG CỤC THỐNG KÊ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
******

Số : 236-PPCĐ/TK

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 1971

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ THIỆT HẠI VỀ LŨ, LỤT

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Nghị định số 131-CP ngày 29-9-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 27-CP ngày 22-2-1962 của Hội đồng Chính phủ quy định các nguyên tắc về việc lập và ban hành các chế độ, biểu; mẫu báo cáo thống kê và phương án điều tra,
Căn cứ quyết định số 241-TTg ngày 01-9-1971 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ thống kê và báo cáo thống kê những thiệt hại do lụ lụt, hàng năm gây ra.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành quy định cụ thể hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê thiệt hại về lũ, lụt áp dụng cho các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đoàn thể trung ương và các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 2. – Hàng năm nơi nào xảy ra lũ, lụt có gây thiệt hại thì căn cứ vào biểu mẫu trong bản quy định cụ thể này làm báo cáo gửi Tổng cục Thống kê để Tổng cục Thống kê tổng hợp báo cáo lên Hội đồng Chính phủ.

Những thiệt hại về lũ, lụt xảy ra trong trận lụt tháng 8 và tháng 9 năm 1971 phải được thống kê và đánh giá lại theo biêu mẫu báo cáo này.

Các biểu mẫu và giải thích tính toán các chỉ tiêu thiệt hại về lũ, lụt do Tổng cục Thống kê tạm thời ban hành theo công văn số 777—TCTK/TH ngày 27-8-1971, số 780-TCTK/TH ngày 28-8-1971 và số 924-TCTK/TH ngày 28-9-1971 nay không còn hiệu lực.

Điều 3. – Các ông Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan  ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đoàn thể trung ương và các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.

 

 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC THỐNG KÊ




Nguyễn Đức Dương

 

BẢN QUY ĐỊNH CỤ THỂ

BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ THIỆT HẠI VỀ LŨ, LỤT ÁP DỤNG CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN TRỰC THUỘC HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ, CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC ỦY BAN HÀNH CHÍNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 236-PPCĐ/TK ngày 06-12-1971 của Tổng cục Thống kê)

 

Phần thứ nhất:

NỘI DUNG BIỂU MẪU

Phần A: Dân cư và đơn vị bị ngập lụt

Phần B: Tình hình thiệt hại về tài sản (chia theo ngành kinh tế quốc dân và thành phần kinh tế)

(Kèm theo có biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể và bản giải thích cách ghi báo cáo, tính toán các chỉ tiêu trong biểu mẫu đó) ([*])

Phần thứ hai:

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

1. Phạm vi biểu mẫu báo cáo thống kê thiệt hại lũ, lụt chỉ áp dụng cho các vùng bị ngập lụt do vỡ đê, tràn đê, do phân lũ, do mưa nhiều thành lũ, lụt, do lũ ở rừng miền núi… có người chết hoặc có thiệt hại đến nhà cửa, gia súc, đồng ruộng và các tài sản khác của Nhà nước, của hợp tác xã, của nhân dân ở vùng đó.

Các vùng do mưa nhiều mà bị úng có làm thiệt hại cho cây trồng, đồng ruộng thì không thống kê thiệt hại theo mẫu biểu này, mà báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp.

2. Để bảo đảm yêu cầu tổng hợp, các Bộ, các ngành, các đoàn thể trung ương và các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp tình hình thiệt hại chung trong phạm vi mình quản lý theo đúng nội dung kết cấu của biểu mẫu và phương pháp tính toán đã quy định để gửi Tổng cục Thống kê.

Riêng các đơn vị xí nghiệp công nghiệp, công trường xây dựng cơ bản, nông trường quốc doanh, cung cấp vật tư kỹ thuật, kho hàng, và cửa hàng thương nghiệp trọng điểm trực thuộc các Bộ, ngành quản lý, các huyện trọng điểm lúa… bị lũ lụt, cũng sử dụng nội dung biểu mẫu báo cáo thống kê này gửi Tổng cục Thống kê đồng bộ gửi Bộ, ngành chủ quản. Nếu là huyện trọng điểm lúa thì đồng gửi Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố.

3. Trong các báo cáo sơ bộ thiệt hại về lũ, lụt, ngoài báo cáo bằng số liệu theo biểu  mẫu đã ban hành, các Bộ, ngành, Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố còn phải kèm theo báo cáo bằng lời văn nêu rõ ưu, khuyết điểm trong công tác phòng chống lũ, lụt; những biện pháp đã thực hiện để khắc phục hậu quả do lũ, lụt gây ra…

4. Về kỳ hạn báo cáo quy định như sau:

Sau khi có lũ, lụt xảy ra có gây thiệt hại, thì Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương phải tổng hợp báo cáo thiệt hại gửi Tổng cục Thống kê.

Báo cáo này phải làm 2 lần:

- Lần thứ nhất: báo cáo sơ bộ thiệt hại. Báo cáo sơ bộ này chủ yếu phản ánh tình hình số lượng hiện vật bị thiệt hại (phần A của biểu mẫu). Về giá trị thiệt hại (phần B của biểu) trong lần báo cáo sơ bộ này, chỉ cần báo cáo khái quát do cơ quan thống kê sơ bộ báo cáo.

Năm ngày sau khi có lũ, lụt báo cáo sơ bộ thiệt hại này đã phải có ở Tổng cục Thống kê. Nếu lũ, lụt kéo dài thì báo cáo tiếp 3 ngày một lần theo tính chất sơ bộ này.

- Lần thứ hai: Báo cáo chính thức thiệt hại. Báo cáo chính thức này bao gồm toàn bộ thiệt hại về số lượng hiện vật và trị giá thiệt hại chi tiết ở phần B theo đúng các quy định về phương pháp tính toán trong văn bản này.

Một tháng (tức 30 ngày) sau lũ, lụt (sau khi nước rút) báo cáo chính thức thiệt hại về lũ, lụt phải có ở Tổng cục Thống kê.

Riêng trận lụt tháng 8 và tháng 9-1971 thì trong ngày 15 tháng 2 năm 1972 báo cáo chính thức về thiệt hại phải có ở Tổng cục Thống kê.

5. Tổ chức thực hiện:

Ở địa phương, Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố giao cho các Sở, Ty và Ủy ban hành chính huyện, thị xã có trách nhiệm thu thập số liệu từ các cơ sở: xí nghiệp, công trường, cửa hàng…để làm báo cáo thiệt hại theo phạm vi Sở, Ty và huyện quản lý, gửi Chi cục thống kê, Chi cục thống kê giúp Ủy ban hành chính tỉnh, thành phổ biến biểu mẫu cho các Sở, Ty, các cơ quan đoàn thể, các huyện các đơn vị cơ sở sản xuất, kinh doanh quán triệt chấp hành, và tổng hợp tình hình thiệt hại về lũ, lụt trong toàn tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Thống kê.

Ở các Bộ, các ngành, thủ trưởng giao cho các cục, vụ hoặc Tổng công ty…thu thập số liệu từ các đơn vị cơ sở: xí nghiệp, công trường, cửa hàng…do Bộ, ngành quản lý để làm báo cáo thiệt hại. Vụ Thống kê (hoặc phòng thống kê) của Bộ, ngành, đoàn thể tổ chức phổ biến biểu mẫu cho các đơn vị và cơ sở trực thuộc Bộ, ngành, quán triệt, và tổng hợp thiệt hại chung trong toàn Bộ, ngành. Bộ, ngành nào có quản lý kinh doanh đến cấp II thì phải tổng hợp cả thiệt hại của cấp II do các Sở, Ty báo cáo lên và phải ghi chú rõ ràng trong biểu phần thiệt hại của cấp II ở dưới biểu.

6. Các ông Vụ trưởng Vụ phương pháp chế độ, Vụ trưởng Vụ thống kê tổng hợp thuộc Tổng cục Thống kê có trách nhiệm giúp Tổng cục hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, đoàn thể ở trung ương, các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố thực hiện bản quy định cụ thể biểu mẫu báo cáo thống kê thiệt hại về lũ, lụt này và tổng hợp tình hình chung làm báo cáo trình Chính phủ.


[*] Không in trong Công báo

Từ khóa:
236-PPCĐ/TKQuyết định 236-PPCĐ/TKQuyết định số 236-PPCĐ/TKQuyết định 236-PPCĐ/TK của Tổng cục Thống kêQuyết định số 236-PPCĐ/TK của Tổng cục Thống kêQuyết định 236 PPCĐ TK của Tổng cục Thống kê
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu236-PPCĐ/TK
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTổng cục Thống kê
                            Ngày ban hành06/12/1971
                            Người kýNguyễn Đức Dương
                            Ngày hiệu lực 21/12/1971
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu236-PPCĐ/TK
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTổng cục Thống kê
                                                  Ngày ban hành06/12/1971
                                                  Người kýNguyễn Đức Dương
                                                  Ngày hiệu lực 21/12/1971
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. – Nay ban hành quy định cụ thể hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê thiệt hại về lũ, lụt áp dụng cho các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đoàn thể trung ương và các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
                                                  • Điều 2. – Hàng năm nơi nào xảy ra lũ, lụt có gây thiệt hại thì căn cứ vào biểu mẫu trong bản quy định cụ thể này làm báo cáo gửi Tổng cục Thống kê để Tổng cục Thống kê tổng hợp báo cáo lên Hội đồng Chính phủ.
                                                  • Điều 3. – Các ông Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan  ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đoàn thể trung ương và các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan