Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›2203/QĐ-UBND

Quyết định 2203/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018 do tỉnh Long An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2203/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành02/07/2018
Người kýTrần Văn Cần
Ngày hiệu lực 02/07/2018
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:02/07/2018Tình trạng:Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2203/QĐ-UBND

Long An, ngày 02 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ HÈ NĂM HỌC 2017 - 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1535/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện “Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018” do Sở Giáo dục và Đào tạo lập (Kế hoạch số 1532/KH-SGDĐT ngày 19/6/2018, đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An triển khai thực hiện Kế hoạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các thành viên Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- CT, PCT.UBND tỉnh (vx);
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT,thy.
CHIEN DICH PHO CAP GIAO DUC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ HÈ NĂM HỌC 2017-2018

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; nhằm duy trì, củng cố vững chắc và nâng cao kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) năm 2017, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) - Thường trực Ban chỉ đạo Xóa mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện “Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018”, cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PCGD, XMC NĂM 2017

Tính đến cuối tháng 12/2017, công tác PCGD, XMC tỉnh Long An đạt kết quả như sau:

1. PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi

- Toàn tỉnh có 191/192 xã đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em 5 tuổi.

- Tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp/tổng số trẻ em 5 tuổi của tỉnh: 23.761/23.771, tỷ lệ 99,96%.

- Tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp hoàn thành chương trình giáo dục mầm non/ tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp: 23.704/23.761, tỷ lệ 99,76%.

- Tổng số trẻ 0-5 tuổi được hưởng chế độ chính sách theo quy định 6689 trẻ, trong đó có 3465 trẻ 5 tuổi.

Năm 2017, đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em 5 tuổi.

2. Xóa mù chữ

- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có 192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 129/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 67,19%.

- Đơn vị cấp huyện: toàn tỉnh có 15/15 huyện đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 4/15 huyện đạt mức độ 2, tỷ lệ 26,67%.

- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1/tổng số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 trên địa bàn tỉnh: 480.331/482.347, tỷ lệ 99,58%.

- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1/tổng số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 trên địa bàn tỉnh: 185.826/185.677, tỷ lệ 99,94%.

- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2/tổng số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 trên địa bàn: 941.255/1.030.766, tỷ lệ 91,32%.

- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2/tổng số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 trên địa bàn: 468.933/482.347, tỷ lệ 97,22%.

Năm 2017, xóa mù chữ đạt chuẩn mức độ 1.

3. PCGD tiểu học

- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có 192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 192/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 100%; có 190/192 xã đạt mức độ 3, tỷ lệ 98,96%

- Đơn vị cấp huyện: có 15/15 huyện đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 15/15 huyện đạt mức độ 2 tỷ lệ 100%; 15/15 huyện đạt chuẩn mức độ 3, tỷ lệ 100%.

- Tổng số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1/tổng số trẻ em 6 tuổi của tỉnh: 23.912/23.912, tỷ lệ 100%.

- Tổng số trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học/tổng số trẻ em 11 tuổi trên địa bàn: 21.263/21.957, tỷ lệ 96,84%. Các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học/tổng số trẻ em 11 tuổi trên địa bàn: 694/21.957, tỷ lệ 3,16%.

Năm 2017, PCGD Tiểu học đạt chuẩn mức độ 3.

4. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có 192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 176/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 91,66 %; có 80/192 xã đạt mức độ 3, tỷ lệ 41,66 %;

- Đơn vị cấp huyện: có 15/15 huyện đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 11/15 huyện đạt mức độ 2 tỷ lệ 73,33%; 1/15 huyện đạt chuẩn mức độ 3, tỷ lệ 6,66%.

- Tổng số trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học/ tổng số trẻ em đến 14 tuổi trên địa bàn: 82.113/82.987, tỷ lệ 99%.

- Tổng số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở/tổng số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh: 63.662/67.653, tỷ lệ 94,1%.

- Tổng số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp/tổng số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn: 17.910/20.391, tỷ lệ 88%.

- Số học sinh tốt nghiệp THCS/tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm qua: 5.837/5.865, tỷ lệ 99,52%. Trong đó, số học sinh vào học lớp 10 (2 hệ)/tổng số học sinh tốt nghiệp THCS: 6.930/7.598, tỷ lệ 91,21%.

Năm 2017, PCGD THCS đạt chuẩn mức độ 1.

5. Số đối tượng thanh niên trong độ tuổi 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương/tổng số đối tượng trong độ tuổi 18-21

Toàn tỉnh có 47.565/58.633 thanh niên trong độ tuổi 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tỷ lệ 81,1%.

6. Huy động người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục

Toàn tỉnh có 185/240 người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục, tỷ lệ 77,08%.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu

Tiếp tục củng cố, kiện toàn hoạt động của BCĐ PCGD, XMC các cấp, duy trì, củng cố vững chắc và nâng cao kết quả đạt chuẩn PCGD, XMC năm 2017, tập trung đẩy mạnh việc PCGD đối với thanh niên trong độ tuổi từ 18-21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương tiến độ PCGDTrH.

2. Yêu cầu

Ban chỉ đạo PCGD, XMC cấp huyện lập kế hoạch cụ thể cho chiến dịch và tổ chức lễ phát động vào tháng 6/2018. Kế hoạch chiến dịch phải toàn diện và phân công cụ thể các thành viên Ban chỉ đạo theo dõi từng địa bàn. Lực lượng tham gia chiến dịch PCGD, XMC phải có các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng giáo dục (gồm cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên, học sinh...).

3. Chỉ tiêu

- Tiếp tục duy trì đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em 5 tuổi, huy động các em trong độ tuổi ra lớp.

- Huy động hết đối tượng trong độ tuổi từ 6-14 đã bỏ học ở các lớp tiểu học ra các lớp học PCGDTH.

- Huy động hết đối tượng trong độ tuổi từ 11-18 đã bỏ học ở các lớp THCS ra các lớp học phổ cập, đặc biệt là đối với các đơn vị xã vùng sâu, vùng khó khăn, vùng biên giới.

- Huy động thanh niên trong độ tuổi 18-21 đã bỏ học ở các lớp THCS, THPT ra các lớp học phổ cập hoặc học nghề, học TCCN.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức về công tác PCGD, XMC

- Tích cực tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của công tác PCGD, XMC đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

- Duy trì liên tục các hoạt động thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác PCGD, XMC; khắc phục tư tưởng thỏa mãn với những thành tích đã đạt được, duy trì tốt việc giữ vững công tác PCGD, XMC đã đạt được và phấn đấu nâng cao chất lượng, tỷ lệ % ở năm 2018.

- Tuyên truyền thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, huy động học sinh bỏ học trở lại lớp; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện đi học. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, động viên khen thưởng học sinh học giỏi chăm ngoan, gia đình hiếu học...

2. Tăng cường vai trò hoạt động Ban chỉ đạo PCGD, XMC các cấp

- Củng cố, kiện toàn thành viên Ban chỉ đạo PCGD, XMC các cấp đủ số lượng, thành phần theo quy định, có quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ từng thành viên.

- Ban Chỉ đạo phổ cập phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tại địa phương tham gia, thực hiện tốt công tác PCGD, XMC.

3. Tích cực vận động, huy động các học viên trong độ tuổi phổ cập bỏ học đến lớp, đến trường

- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền và huy động mọi tầng lớp nhân dân tham gia công tác PCGD, XMC; vận động ra lớp và duy trì các lớp học PCGD, XMC, nhất là ở các đơn vị xã vùng sâu, vùng khó khăn, vùng biên giới.

- Tổ chức tổng điều tra đối tượng từ 0-60 tuổi trên địa bàn, thống kê chính xác, củng cố các loại hồ sơ PCGD, XMC theo quy định.

- Tổ chức vận động học sinh trong độ tuổi vào học lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 6, lớp 10); nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học; tốt nghiệp THCS; THPT.

4. Đổi mới công tác quản lý, tổ chức lớp học PCGD, XMC phù hợp với các nhóm đối tượng

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh; tổ chức đa dạng, phù hợp và hiệu quả các hoạt động giáo dục ở các lớp PCGD, XMC; có giải pháp hữu hiệu chống học sinh lưu ban, bỏ học trong hè.

- Thực hiện có hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông; định hướng năng lực học tập phù hợp theo từng đối tượng, vận động học sinh đã bỏ học ra các lớp PCGD, XMC.

- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá đối với học viên các lớp PCGD, XMC; chú ý dạy học phù hợp với đối tượng học viên.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia PCGD, XMC

- Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành GD&ĐT tham gia dạy PCGD, XMC.

- Thực hiện chế độ, chính sách phù hợp cho những đối tượng tham gia công tác PCGD, XMC; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người tham gia dạy PCGD, XMC ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia dạy PCGD, XMC.

- Triển khai thực hiện các văn bản của Bộ GD&ĐT và các Bộ, ngành khác về hướng dẫn định mức biên chế cho các cơ sở GDTX, nội dung, mức chi cho công tác PCGD, XMC,

6. Tăng cường công tác phối hợp và thực hiện xã hội hóa giáo dục

- Ngành GD&ĐT phối hợp chặt chẽ với các sở ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở tỉnh và ở địa phương thực hiện tốt công tác PCGD, XMC; tăng cường nguồn đầu tư, kiên cố hóa trường lớp, phát triển dạy nghề.

- Vận động các nguồn lực, huy động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đóng góp kinh phí, sách, vở hỗ trợ cho người dạy, người học PCGD, XMC.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các phòng chuyên môn Sở GD&ĐT phối hợp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức thực hiện kế hoạch này. Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác chuyên môn trong ngành và những vấn đề liên quan cần thiết để hỗ trợ tích cực cho chiến dịch; tổng hợp, tham mưu cho Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh theo dõi chỉ đạo chiến dịch.

2. Sở GD&ĐT đề nghị:

- Các thành viên Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện “Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018”.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An, Báo Long An chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền PCGD bằng nhiều hình thức như: thông tin cổ động, áp phích, pano, khẩu hiệu,... ở tất cả các đơn vị xã, phường, thị trấn.

3. Phòng GD&ĐT - Thường trực BCĐ PCGD, XMC cấp huyện phối hợp với các thành viên BCĐ PCGD, XMC thực hiện:

- Giai đoạn 1: trong tháng 6/2018, các địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức tổng điều tra, cập nhật số liệu, chuẩn bị các yêu cầu cần thiết để phát động chiến dịch. Từ 18/6/2018 đến ngày 31/8/2018, các địa phương tổ chức lễ phát động chiến dịch ra quân, tuyên truyền, huy động đối tượng ra lớp PCGD, XMC, củng cố hồ sơ, ...

- Giai đoạn 2: Tháng 9/2018, các địa phương tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện chiến dịch báo cáo gửi về Sở GD&ĐT và tiếp tục hoàn thành công tác PCGD, XMC năm 2018.

- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở GD&ĐT (qua phòng GDTrH) trước ngày 10/9/2018 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (theo phụ lục báo cáo đính kèm).

Trên đây là kế hoạch thực hiện “Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018” của Sở GD&ĐT. Đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh để được hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ XMC-PCGD tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- P.GD&ĐT các huyện, TX, TP;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, GDTrH.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Huỳnh Thanh Phong

 

 

 

Từ khóa:
2203/QĐ-UBNDQuyết định 2203/QĐ-UBNDQuyết định số 2203/QĐ-UBNDQuyết định 2203/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 2203/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 2203 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2203/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành02/07/2018
                            Người kýTrần Văn Cần
                            Ngày hiệu lực 02/07/2018
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2203/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành02/07/2018
                                                  Người kýTrần Văn Cần
                                                  Ngày hiệu lực 02/07/2018
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan