Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›219-QĐ

Quyết định 219-QĐ về điều lệ thi tốt nghiệp tại các trường sư phạm cấp 2 và sư phạm cấp 1 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu219-QĐ
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Giáo dục
Ngày ban hành27/04/1963
Người kýNguyễn Văn Huyện
Ngày hiệu lực 12/05/1963
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:27/04/1963Tình trạng:Đã hủy

BỘ GIÁO DỤC
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 219-QĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 1963 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU LỆ THI TỐT NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM CẤP 2 VÀ SƯ PHẠM CẤP 1

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC

Căn cứ Nghị định số 198-CP ngày 07-11-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục,
Căn cứ điều lệ thi tốt nghiệp tại các trường sư phạm cấp 2 số 1374 ngày 31-05-1961.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay bãi bỏ điều lệ thi tốt nghiệp tại các trường sư phạm cấp 2 số 1374 ngày 31-05-1961 và quy định dưới đây điều lệ thi tốt nghiệp tại các trường sư phạm cấp 2 và sư phạm cấp 1.

Chương 1:

MỤC ĐÍCH

Điều 2. – Cuối mỗi khóa học sẽ tổ chưc kỳ thi tốt nghiệp cho các giáo sinh đang theo học tại các trường sư phạm cấp 2 và sư phạm cấp 1 nhằm mục đích:

- Để giáo sinh có dịp ôn tập sâu, củng cố hệ thống hóa kiến thức trong toàn khóa, bồi dưỡng thêm năng lực giảng dạy và giáo dục;

- Để nhà trường kiểm tra chất lượng giáo sinh về mọi mặt đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm về công tác đào tạo theo đường lối phương châm giáo dục của Đảng;

- Để công nhận tốt nghiệp những giáo sinh có đủ tiêu chuẩn và xếp loại giáo sinh tốt nghiệp một cách chính xác.

Chương 2:

NGÀY THI - ĐIỀU KIỆN DỰ THI

Điều 3. – Ngày thi thống nhất cho các trường sư phạm cấp 2 do Bộ ấn định.

Ngày thi cho các trường sư phạm cấp 1 ở mỗi khu, thành, tỉnh do Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh ấn định.

Điều 4.– Những giáo sinh đang theo học tại các trường sư phạm, nếu đủ những điều kiện sau đây thì được dự thi:

Đã học đủ chương trình, không nghỉ quá một tháng liên tục hay không liên tục trong năm học cuối.

- Có điểm tổng kết toàn niên từ trung bình trở lên về tất cả các môn học,

- Không bị thi hành kỷ luật đến mức phải đuổi ra khỏi trường hoặc bị mất quyền công dân.

Những giáo sinh nghỉ quá một tháng và có một hay hai điểm tổng kết toàn niên là điểm 2 trong năm học cuối, phải được Hội đồng nhà trường xét về tư cách đạo đức và có lý do xác đáng mới được dự thi.

Điều 5.– Những giáo sinh hỏng kỳ thi tốt nghiệp trước nếu muốn thi lại phải nạp đơn xin thi lại kèm theo giấy chứng nhận về tư cách đạo đức, thái độ và kết quả công tác do cơ quan giáo dục khu, Sở, Ty cấp nếu đã được bổ dụng dạy học, và phải có giấy chứng nhận của Ủy ban hành chính huyện, thị xã hay khu phố về tư cách đạo đức, tinh thần tham gia công tác sản xuất ở địa phương nếu chưa được bổ dụng dạy học.

Điều 6.–  Việc quyết định những giáo sinh không được dự thi phải do Hội đồng nhà trường đề nghị khu, Sở, Ty giáo dục góp ý kiến và được Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh duyệt.

Chương 3:

CHƯƠNG TRÌNH THI CÁC MÔN THI, ĐỀ THI

Điều 7. – Chương trình thi là chương trình học tại các trường sư phạm. Để giúp giáo sinh ôn tập sâu vừa toàn diện vừa có trọng tâm, một chương trình hạn chế được công bố hai tháng trước ngày thi theo các nguyên tắc sau:

- Nội dung phải hướng vào những trọng tâm trọng điểm của chương trình, những phần thiết thực phục vụ cho việc giáo dục ở cấp học mà giáo sinh sẽ ra dạy;

- Khối lượng phải phù hợp với điều kiện thời gian ôn tập của giáo sinh.

Vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên sẽ ấn định chương trình hạn chế cho các trường sư phạm cấp 2; khu, Sở, Ty giáo dục sẽ ấn định chương trình hạn chế cho các trường sư phạm cấp 1.

Điều 8. – Các môn thi là các môn đã ghi trong chương trình học của mỗi loại trường sư phạm. Cách thức thi (viết, vấn đáp) môn nào thi, môn nào lấy điểm tổng kết làm điểm thi, giờ thi mỗi môn sẽ do Vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên căn cứ vào đặc điểm từng năm mà ấn định cho các trường sư phạm cấp 2 và sư phạm cấp 1.

Điều 9. – Vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên ra đề thi thống nhất cho các kỳ thi tốt nghiệp sư phạm cấp 2.

Khu, Sở, Ty giáo dục ra đề thi cho các kỳ thi tốt nghiệp sư phạm cấp 1.

Chương 4:

ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Điều 10.– Những giáo sinh có đủ điều kiện dưới đây sẽ được công nhận tốt nghiệp:

- Các mặt đạo đức, sức khỏe đều đạt từ trung bình trở lên;

- Các môn thi viết đều đạt từ điểm 3 trở lên;

- Các môn không thi có điểm tổng kết cả năm từ điểm 3 trở lên;

- Điểm thực tập sư phạm (thực tập và giảng dạy, giáo dục trong kỳ thực tập tập trung) đạt từ điểm 3 trở lên.

Điều 11.– Việc nghiên cứu để xét vớt chỉ đặt ra đối với những trường hợp có một điểm hai trong các môn thi nhưng các mặt đạo đức, sức khỏe, thực tập sư phạm đều đạt từ trung bình trở lên (đối với giáo sinh về thi lại một số môn trong đó có một điểm 2 nhưng tư cách đạo đức, khả năng chuyên môn có nhiều tiến bộ hoặc có thành tích công tác tốt thì cũng được nghiên cứu để xét vớt).

Những trường hợp có một điểm 1 hoặc hai điểm 2 trong các môn thi, hoặc một trong các mặt đạo đức, sức khỏe, thực tập sư phạm không đạt trung bình thì không xét vớt. Giáo sinh về thi lại một môn mà bị điểm 2 cũng không xét vớt.

Điều 12.– Những giáo sinh tốt nghiệp được xếp làm ba hạng: giỏi, khá, trung bình.

Được xếp hạng trung bình: các mặt tư tưởng đạo đức, sức khỏe, thực tập sư phạm, các môn thi và các môn không thi đạt tiêu chuẩn trung bình.

Được xếp hạng khá: các mặt tư tưởng, đạo đức, sức khỏe đạt loại khá; các môn thi, các môn không tổ chức thi, thực tập sư phạm đạt điểm 4 với tỷ lệ là 3/4, còn là điểm 3.

Được xếp hạng giỏi: các mặt tư tưởng đạo đức đạt loại tốt, sức khỏe đạt loại khá; các môn thi các môn không thi, thực tập sư phạm đạt điểm 5 với tỷ lệ là 3/4, còn là điểm 4.

Chương 5:

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ ĐỐI VỚI GIÁO SINH HỎNG THI

Điều 13.– Những giáo sinh thi hỏng sẽ được thi lại theo những quy định sau đây:

- Hỏng môn nào được thi lại môn đó vào kỳ thi năm sau. Nếu sau hai lần thi lại liên tục vẫn không đạt tiêu chuẩn thì lần thứ ba trở đi, phải thi lại các môn theo chương trình mới áp dụng trong niên khóa mở kỳ thi.

Nếu không đạt tiêu chuẩn về mặt thực tập sư phạm thì phải có một quá trình giảng dạy ở trường phổ thông từ 6 tháng trở lên và được khu, Sở, Ty giáo dục đề nghị Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh quyết định.

Nếu không đạt tiêu chuẩn về mặt đạo đức thì phải có một quá trình công tác lao động sản xuất từ 6 tháng đến 1 năm và được khu, Sở, Ty giáo dục đề nghị, Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh quyết định.

Nếu không đạt tiêu chuẩn về mặt sức khỏe đến mức không thể đi dạy được thì phải đợi đến khi có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế (Y, Bác sĩ điều trị) cấp và được cơ quan các khu, Sở, Ty giáo dục đề nghị, Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh quyết định.

Chương 6:

NỘI QUY KỶ LUẬT THI

Điều 14.– Trong khi thi giáo sinh không được hỏi bài, xem bài của nhau, không được có những hành động gian lậu, không được đem tài liệu vào phòng thi trừ những tài liệu đã được Hội đồng thi cho phép.

Điều 15.– Giáo sinh phạm kỷ luật thi, tùy theo lỗi nặng nhẹ, có thể bị phê bình, cảnh cáo, đuổi ra khỏi phòng thi hoặc bị cấm thi từ 1 đến 2 năm.

Giáo sinh có hành động gian lậu trong khi thi nhưng sau này mới phát hiện được, có thể bị thi hành kỷ luật như hủy bỏ kết quả tốt nghiệp, cấm không được thi từ 1 đến 2 năm.

Điều 16.– Việc đuổi giáo sinh gian lậu ra khỏi phòng thi do chủ tịch Hội đồng thi quyết định và ghi vào biên bản kỳ thi.

Việc hủy bỏ kết quả kỳ thi, cấm không cho dự thi từ 1 năm trở lên do Hội đồng thi (hoặc do Khu, Sở, Ty giáo dục) đề nghị, Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh quyết định đối với sư phạm cấp 1 và Bộ quyết định đối với sư phạm cấp 2.

Chương 7:

HỘI ĐỒNG THI

Điều 17.– Mỗi một kỳ thi sẽ thành lập một Hội đồng thi cho mỗi trường sư phạm hoặc chung cho những trường sư phạm cùng loại trong một địa phương.

Hội đồng thi làm cả hai nhiệm vụ giám thị và giám khảo.

Điều 18.– Thành phần Hội đồng thi gồm có:

- 1 chủ tịch;

- 1 hay 2 phó chủ tịch;

- 1 hay 2 thứ ký;

- Một số ủy viên.

Chủ tịch Hội đồng thi là vị đại diện Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh hoặc là cán bộ lãnh đạo khu , Sở, Ty, lãnh đạo toàn bộ công tác kỳ thi.

Phó chủ tịch sẽ cử trong ban giám hiệu nhà trường giúp chủ tịch lãnh đạo Hội đồng thi trong phạm vi công việc được chủ tịch phân công.

Thư ký sẽ cử trong bộ phận giáo vụ hoặc bộ phận tổ chức nhà trường, giúp chủ tịch làm những giấy tờ sổ sách của hội đồng.

Các ủy viên sẽ cử trong số giáo viên bộ môn nhà trường. Các ủy viên có nhiệm vụ coi thi, chấm thi theo sự phân công của chủ tịch. Số lượng ủy viên được ấn định tùy theo số môn thi và số thí sinh.

Điều 19.– Hội đồng thi có nhiệm vụ:

- lãnh đạo kỳ thi về mọi mặt;

- tổ chức coi thi, chấm thi;

- xét kết quả thi, lập biên bản kỳ thi và danh sách giáo sinh tốt nghiệp để đề nghị xét duyệt và công nhận.

Hội đồng thi có quyền giải quyết mọi công việc trong khi thi theo đúng các nguyên tắc đã quy định trong bản điều lệ và những điều đã ghi trong các văn bản hướng dẫn.

Điều 20.– Hội đồng thi quyết định các vấn đề theo đa số tương đối. Nếu số người biểu quyết ngang nhau thì ý kiến của chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

Điều 21.– Danh sách các Hội đồng thi do Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh ra quyết định thành lập.

Danh sách Hội đồng thi tại các trường trực thuộc do Bộ ra quyết định thành lập.

Chương 8:

GIẤY TỜ SỔ SÁCH - CẤP BẰNG

Điều 22.– Giáo sinh làm bài thi trên giấy có kẻ phách. Mẫu giấy phách, mẫu các sổ sách dùng trong kỳ thi tốt nghiệp tại các trường sư phạm do Bộ ấn định.

Điều 23.– Sau khi thi xong Hội đồng thi gửi các hồ sơ tài liệu dưới đây về khu, Sở, Ty giáo dục để đệ trình Ủy ban hành chính duyệt:

- Báo cáo tổng kết kỳ thi với các số liệu cần thiết và các đề nghị;

- Biên bản hội đồng thi;

- Biên bản về gian lậu và các việc bất thường xảy ra nếu có;

- Danh sách giáo sinh tốt nghiệp;

- Đối với sư phạm cấp 1 sau khi duyệt xong Ủy ban hành chính sẽ cấp bằng tốt nghiệp;

- Đối với sư phạm cấp 2 sau khi Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh duyệt hội đồng thi gửi các tài liệu trên về Bộ để xét công nhận và cấp bằng.

Điều 24.– Các trường sư phạm chịu trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các tài liệu, bài thi của giáo sinh trong thời hạn 2 năm.

Chương 9:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25.– Vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phụ trách giải thích và ấn định thể thức áp dụng và thi hành quyết định này.

Điều 26.– Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh, các ông Chánh văn phòng Bộ Giáo dục, Vụ trưởng Vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC




Nguyễn Văn Huyên

 

Từ khóa:
219-QĐQuyết định 219-QĐQuyết định số 219-QĐQuyết định 219-QĐ của Bộ Giáo dụcQuyết định số 219-QĐ của Bộ Giáo dụcQuyết định 219 QĐ của Bộ Giáo dục
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu219-QĐ
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Giáo dục
                            Ngày ban hành27/04/1963
                            Người kýNguyễn Văn Huyện
                            Ngày hiệu lực 12/05/1963
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu219-QĐ
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục
                                                  Ngày ban hành27/04/1963
                                                  Người kýNguyễn Văn Huyện
                                                  Ngày hiệu lực 12/05/1963
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan