Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›21/2016/QĐ-UBND

Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành30/06/2016
Người kýNguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 10/07/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/06/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2016/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 225/TTr-STP ngày 18/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng công chứng đúng nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBT;
- CVP, PCVP. UBT;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- Lưu: VT, 2.10.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 30 / 6/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này được áp dụng để xét duyệt các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Tiêu chí về trụ sở tại quy định này, được áp dụng để xem xét, cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho các Văn phòng công chứng đang hoạt động, nhưng có yêu cầu thay đổi trụ sở.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan; đúng quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hồ sơ được xét duyệt phải có tổng số điểm cao nhất và thấp dần, nhưng không được thấp hơn 70 điểm.

3. Sở Tư pháp chỉ đề nghị UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng đã đáp ứng đủ các tiêu chí đã được thể hiện trong Đề án thành lập, trừ việc ứng dụng công nghệ thông tin có thể triển khai sau khi Văn phòng đi vào hoạt động.

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ

Điều 3. Tiêu chí chấm điểm

1. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng;

2. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng;

3. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề công chứng;

4. Điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ.

Điều 4. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng(tối đa: 40 điểm)

1. Tiêu chí về Công chứng viên (tối đa 15 điểm)

a) Văn phòng Công chứng do 02 công chứng viên hợp danh thành lập: 10 điểm.

b) Văn phòng Công chứng do 03 công chứng viên trở lên thành lập: 15 điểm.

2. Tiêu chí đối với nhân viên nghiệp vụ (tối đa 15 điểm)

Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng Đại học Luật: 05 điểm, nhưng tối đa không quá 15 điểm.

3. Tiêu chí đối với nhân viên Kế toán ( tối đa 03 điểm)

a) Có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Kế toán: 03 điểm.

b) Có bằng Trung cấp chuyên ngành Kế toán: 02 điểm.

4. Tiêu chí đối với nhân viên lưu trữ (tối đa 07 điểm)

a) Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: 05 điểm.

b) Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ có bằng Trung cấp chuyên ngành lưu trữ trở lên: 07 điểm.

Điều 5. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng(tối đa 37 điểm)

1. Về tính pháp lý của trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (tối đa 15 điểm)

a) Trụ sở của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng thuê có thời hạn 05 năm: 10 điểm.

b) Trụ sở của Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các Công chứng viên hợp danh: 15 điểm.

2. Tổng diện tích dành cho hoạt động của Văn phòng công chứng (bao gồm phòng làm việc, nơi tiếp nhận yêu cầu công chứng, kho lưu trữ, nơi để hoặc giữ xe) (tối đa 15 điểm)

a) Tổng diện tích sử dụng từ 60 mét vuông đến dưới 100 mét vuông: 10 điểm.

b) Tổng diện tích sử dụng trên 100 mét vuông: 15 điểm.

3. Diện tích dành cho nơi tiếp nhận yêu cầu công chứng ( tối đa 07 điểm)

a) Diện tích dưới 30 mét vuông: 05 điểm.

b) Diện tích trên 30 mét vuông: 07 điểm.

Điều 6. Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng công chứng(tối đa: 15 điểm)

1. Đối với cơ sở vật chất (tối đa 10 điểm)

Có dự kiến trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, như: Máy vi tính; máy photocopy; máy in; két sắt; tủ đựng hồ sơ; bàn ghế làm việc… cho tất cả nhân viên của Văn phòng công chứng và tiếp nhận yêu cầu công chứng: 10 điểm.

2. Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin (tối đa 02 điểm)

Có phương án lắp đặt phương tiện kết nối internet; đăng ký địa chỉ e-mail của Văn phòng công chứng; đăng ký website của Văn phòng công chứng: 02 điểm.

3. Đối với phần mềm phục vụ hoạt động nghiệp vụ ( tối đa 07 điểm)

Có phương án đầu tư phần mềm phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng công chứng: 03 điểm.

Điều 7. Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ(tối đa: 08 điểm)

1. Diện tích dành cho chỗ giữ xe hoặc để xe ( tối đa 04 điểm)

a) Dưới 30 mét vuông: 02 điểm.

b) Từ 30 mét vuông trở lên: 04 điểm.

2. Địa điểm giữ xe hoặc để xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông (02 điểm)

3. Có trang thiết bị phòng chống cháy nổ (02 điểm)

Có phương án bố trí phương tiện phòng chống cháy nổ : 02 điểm.

Chương III

XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 8. Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Công chứng viên. Giám đốc Sở Tư pháp ban hành quyết định thành lập Tổ Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo đề nghị của Trưởng Phòng Bổ trợ tư pháp thuộc Sở Tư pháp.

Tổ Xét duyệt hồ sơ, gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng; đại diện lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp; Thanh tra, Văn phòng Sở Tư pháp và đại diện Ban Chấp hành Hội Công chứng viên tỉnh (nếu có).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổ Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải tiến hành xét duyệt và chấm điểm. Các thành viên của Tổ Xét duyệt làm việc độc lập, căn cứ vào số điểm và các tiêu chí tại Chương II của Quy định này để tiến hành xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 9. Cách thức chấm điểm

1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm.

2. Việc chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ Xét duyệt hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị xét chọn phải đạt điểm bình quân từ 70 điểm trở lên; có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và thấp dần cho đến khi đủ chỉ tiêu theo Quy hoạch đã được phê duyệt cho một đơn vị hành chính cấp huyện.

Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì sẽ chọn theo thứ tự ưu tiên, như sau:

a) Hồ sơ có số điểm về nhân sự cao hơn;

b) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn;

c) Hồ sơ có số điểm về cơ sở vật chất cao hơn;

d) Hồ sơ có số điểm về an ninh trật tự, an toàn giao thông cao hơn;

đ) Trong trường hợp các hồ sơ có số điểm cho các tiêu chí a, b, c, d đều bằng nhau, sẽ do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định.

4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở trình UBND tỉnh xem xét, cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khiếu nại, tố cáo

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, có quyền khiếu nại, tố cáo việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng, khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó trái với quy định pháp luật và Quy định này.

2. Người phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, có quyền tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.

 

Từ khóa:
21/2016/QĐ-UBNDQuyết định 21/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 21/2016/QĐ-UBNDQuyết định 21/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 21/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 21 2016 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành30/06/2016
                            Người kýNguyễn Văn Quảng
                            Ngày hiệu lực 10/07/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành30/06/2016
                                                  Người kýNguyễn Văn Quảng
                                                  Ngày hiệu lực 10/07/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan