Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›21/2006/QĐ-BKHCN

Quyết định 21/2006/QĐ-BKHCN về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2006/QĐ-BKHCN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành10/11/2006
Người kýBùi Mạnh Hải
Ngày hiệu lực 12/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/11/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2006/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHỨNG NHẬN VÀ CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 58/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 13/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Điều 3.Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Viện KSND tối cao;
- Tòa án ND tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu VT, TĐC
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Mạnh Hải

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỨNG NHẬN VÀ CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chứng nhận kiểm định viên đo lường

1. Chứng nhận kiểm định viên đo lường là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tổ chức xem xét hồ sơ đề nghị của tổ chức kiểm định để chứng nhận cho người thực hiện việc kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định này là kiểm định viên đo lường (sau đây viết tắt là kiểm định viên).

2. Việc kiểm định phương tiện đo của kiểm định viên là hợp pháp chỉ sau khi được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên.

Điều 2. Cấp thẻ kiểm định viên

1. Thẻ kiểm định viên (sau đây viết tắt là thẻ) là hình thức xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền đối với kiểm định viên trong hoạt động kiểm định phương tiện đo.

2. Thẻ được cấp cho từng kiểm định viên.

3. Nội dung, hình thức thẻ theo quy định tại Phụ lục III của Quy định này.

Điều 3. Đối tượng được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên

Người có đủ các điều kiện sau đây được chứng nhận kiểm định viên (sau đây viết tắt là chứng nhận) và cấp thẻ:

1. Được tổ chức kiểm định đề nghị;

2. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên theo quy định;

3. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương trở lên.

Điều 4. Các hình thức chứng nhận

1. Chứng nhận lần đầu là hình thức áp dụng cho người lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận.

2. Chứng nhận lại là hình thức áp dụng cho kiểm định viên có hồ sơ đề nghị chứng nhận lại.

3. Chứng nhận bổ sung là hình thức áp dụng cho kiểm định viên có Quyết định chứng nhận còn hiệu lực và có hồ sơ đề nghị chứng nhận bổ sung phạm vi kiểm định.

Điều 5. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục) là cơ quan quản lý nhà nước về đo lường chịu trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên.

Điều 6. Trách nhiệm của kiểm định viên

1. Thực hiện kiểm định phương tiện đo trong phạm vi kiểm định được chứng nhận và theo đúng Quy trình kiểm định hiện hành.

2. Không được dùng thẻ kiểm định viên vào các mục đích khác.

3. Tuân thủ pháp luật và các quy định khác về đo lường.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định

1. Tổ chức xây dựng và quản lý đội ngũ kiểm định viên.

2. Giao nhiệm vụ kiểm định phương tiện đo cho kiểm định viên trong phạm vi kiểm định được chứng nhận.

3. Báo cáo tình hình quản lý kiểm định viên về Tổng cục trước ngày 15/12 hàng năm.

4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và các quy định khác của pháp luật về đo lường có liên quan.

Chương 2:

CHỨNG NHẬN VÀ CẤP THẺ, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH CHỨNG NHẬN, THU HỒI THẺ

Điều 8. Hồ sơ đề nghị

1. Trường hợp chứng nhận và cấp thẻ lần đầu, hồ sơ đề nghị gửi về Tổng cục gồm:

a) Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này;

b) Bản sao chứng nhận đào tạo kiểm định viên quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này;

c) Bản sao các văn bằng quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy định này;

d) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này;

đ) 02 (hai) ảnh màu cỡ (2x3)cm.

2. Trường hợp chứng nhận lại hoặc chứng nhận bổ sung, một (01) tháng trước khi Quyết định chứng nhận hết hiệu lực hoặc khí có nhu cầu chứng nhận bổ sung, tổ chức kiểm định lập hồ sơ đề nghị gửi về Tổng cục. Hồ sơ gồm:

a) Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này;

b) Bản sao các chứng nhận đào tạo bổ sung theo quy định;

c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này.

Điều 9. Xử lý hồ sơ

1. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong phạm vi 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục thông báo để tổ chức kiểm định bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong phạm vi 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục ra Quyết định chứng nhận và cấp thẻ.

Điều 10. Quyết định chứng nhận và cấp thẻ

1. Trường hợp chứng nhận và cấp thẻ lần đầu hoặc chứng nhận lại, Quyết định chứng nhận và cấp thẻ phải có những nội dung chính như sau:

a) Họ tên (kiểm định viên);

b) Năm sinh;

c) Phạm vi kiểm định;

d) Số thẻ;

đ) Tên tổ chức kiểm định;

e) Thời hạn hiệu lực của Quyết định chứng nhận.

2. Trường hợp chứng nhận bổ sung, trong Quyết định chứng nhận phải có thêm ký hiệu "bổ sung" cho phạm vi kiểm định được chứng nhận bổ sung.

3. Thời hạn hiệu lực của Quyết định chứng nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại là 5 (năm) năm kể từ ngày ký.

4. Thời hạn hiệu lực của Quyết định chứng nhận bổ sung lấy theo thời hạn hiệu lực của Quyết định quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này.

5. Quyết định chứng nhận được gửi tới tổ chức kiểm định quản lý kiểm định viên.

Điều 11. Cấp lại thẻ kiểm định viên

1. Trường hợp thẻ kiểm định viên bị mất hoặc bị hư hỏng, kiểm định viên phải báo cáo người đứng đầu tổ chức kiểm định để đề nghị cấp lại.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên gồm:

a) Công văn đề nghị của tổ chức kiểm định;

b) Bản giải trình lý do đề nghị cấp lại của kiểm định viên.

3. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, Tổng cục xem xét, cấp lại thẻ cho kiểm định viên.

Điều 12. Đình chỉ hiệu lực của Quyết định chứng nhận, thu hồi thẻ

Trường hợp kiểm định viên không còn được giao nhiệm vụ kiểm định phương tiện đo hoặc không hoàn thành trách nhiệm như quy định tại Điều 6 của Quy định, người đứng đầu tổ chức kiểm định có trách nhiệm thu hồi thẻ, báo cáo và nộp thẻ về Tổng cục. Căn cứ vào báo cáo của người đứng đầu của tổ chức kiểm định, Tổng cục ra quyết định đình chỉ hiệu lực của Quyết định chứng nhận đối với kiểm định viên nói trên.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Thời hạn hiệu lực quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này áp dụng cho tất cả các Quyết định chứng nhận đã ban hành trước đây.

3. Thẻ kiểm định viên đã cấp không phải đổi lại.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Mạnh Hải

 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…………

………, ngày tháng năm 200…

 

ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG

Kính gửi: Tổng cục Đo lường Chất lượng

Tên tổ chức kiểm định:.............................................................................................................

thuộc:......................................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Điện thoại:………………… Fax:……………… E-mail:..................................................................

đề nghị……..(*)………. kiểm định viên đo lường cho các cá nhân có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ học vấn

Phạm vi đề nghị

Ghi chú

Tên phương tiện đo

Hình thức chứng nhận

1

2

3

4

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ kèm theo gồm có:

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…

TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH

 (*): Ghi rõ: chứng nhận và cấp thẻ (với hình thức chứng nhận lần đầu) hoặc chứng nhận (với các hình thức chứng nhận khác).

Cột (8): Ghi số thẻ kiểm định viên (nếu đã cấp).

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

SƠ YẾU LÝ LỊCH

I. Thông tin chung

Họ và tên:……………………………..…………….Nam/Nữ:............................................................

Ngày tháng năm sinh:...............................................................................................................

Nguyên quán:...........................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Đơn vị công tác:......................................................................................................................

II. Tóm tắt quá trình công tác và đào tạo (*)

1. Trình độ học vấn (phổ thông trung học, trung cấp, đại học…):

2. Các hoàn thành các khóa đào tạo kiểm định viên đo lường sau:

TT

Tên khóa đào tạo

Thời gian đào tạo

Nơi đào tạo

Từ

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình công tác:

TT

Nội dung và nơi làm việc

Thời gian

Ghi chú

Từ

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thực.

TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH

Ngày…. tháng…. năm….

Người khai

(Ký tên)

 (*): Chỉ khai những thay đổi so với lần khai trước, liền kề.

PHỤ LỤC III

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

MẪU THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG

1. Mặt trước:

TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Số: A-0001

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG

Họ và tên:

Năm sinh:

Tên tổ chức kiểm định:

Hà Nội, ngày tháng năm

Tổng cục trưởng

 

1. Mặt sau:

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

CỦA KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG

1. Thực hiện kiểm định đo lường trong phạm vi được chứng nhận và theo đúng Quy trình kiểm định hiện hành.

2. Không được dùng thẻ kiểm định vào mục đích khác.

3. Chấp hành luật pháp và các quy định khác về đo lường.

 

Ghi chú:

- Nền thẻ in màu xanh da trời;

- Chữ "THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG" in màu đỏ;

- Số thẻ kiểm định viên gồm hai phần:

Phần thứ nhất là một chữ cái in hoa A hoặc B. A ký hiệu kiểm định viên của các đơn vị thuộc Tổng cục, của các tổ chức kiểm định thuộc cơ quan quản lý Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố; B ký hiệu kiểm định viên thuộc các tổ chức kiểm định khác;

Phần thứ hai là số thứ tự của thẻ.

Từ khóa:
21/2006/QĐ-BKHCNQuyết định 21/2006/QĐ-BKHCNQuyết định số 21/2006/QĐ-BKHCNQuyết định 21/2006/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuyết định 21 2006 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2006/QĐ-BKHCN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành10/11/2006
                            Người kýBùi Mạnh Hải
                            Ngày hiệu lực 12/12/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2006/QĐ-BKHCN
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành10/11/2006
                                                  Người kýBùi Mạnh Hải
                                                  Ngày hiệu lực 12/12/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 58/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 13/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
                                                  • Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Chứng nhận kiểm định viên đo lường
                                                  • Điều 2. Cấp thẻ kiểm định viên
                                                  • Điều 3. Đối tượng được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên
                                                  • Điều 4. Các hình thức chứng nhận
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của kiểm định viên
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
                                                  • Điều 8. Hồ sơ đề nghị
                                                  • Điều 9. Xử lý hồ sơ
                                                  • Điều 11. Cấp lại thẻ kiểm định viên
                                                  • Điều 12. Đình chỉ hiệu lực của Quyết định chứng nhận, thu hồi thẻ
                                                  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan