Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›2000/2001/QĐ-BTC

Quyết định 2000/2001/QĐ-BTC về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2000/2001/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành31/12/2001
Người kýTrần Văn Tá
Ngày hiệu lực 01/01/2002
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:31/12/2001Tình trạng:Đã hủy

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2000/2001/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỘ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP SỐ DƯ GIẢM DẦN CÓ ĐIỀU CHỈNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao,  cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doanh nghiệp quy định ở Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, các doanh nghiệp phải đảm bảo sản xuất, kinh doanh có lãi.

Điều 2:Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày 15/2/2001.

2. Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng có giá trị từ 70% trở lên (so với nguyên giá đối với tài sản cố định mà doanh nghiệp đang sử dụng, hoặc so với giá bán của tài sản cố định mới cùng loại hoặc của tài sản cố định tương đương trên thị trường đối với tài sản cố định đã qua sử dụng mà doanh nghiệp mua).

Điều 3:Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Bước 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

 =

Giá trị còn lại của  tài sản cố định 

X

Tỷ lệ khấu

hao nhanh

Trong đó:

a. Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá và số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại thời điểm kết thúc của năm tài chính trước đó. Riêng đối với tài sản cố định mới hình thành, thì giá trị còn lại của tài sản cố định để tính khấu hao cho năm thứ nhất là nguyên giá của tài sản cố định.

b. Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu        khao nhanh

(%)

=

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

X

Hệ số

điều chỉnh

- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

=

               1

    X     100

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

 

- Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định mới (xác định theo Phụ lục I - Quyết định 166/1999/QĐ-BTC) quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định mới

(xác định theo Phụ lục I- Quyết định 166/1999/QĐ-BTC)

Hệ số điều chỉnh

(lần)

Đến 4 năm                          ( t £ 4 năm)

1,5

Trên 4 đến 6 năm           (4 năm £ 6 năm)

2,0

Trên 6 năm                          (t > 6 năm)

2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (ví dụ tại Phụ lục II).

Điều 4:Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Điều 5:Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.

Điều 6:Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003.

Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.

Điều 7:Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi Nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (Để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao;
- UBND TP Hà Nội, TP. HCM, Hà Tĩnh, Đồng Nai;
- Các doanh nghiệp tham gia thí điểm
- Sở Tài chính- Vật giá, Cục Thuế TP. Hà Nội, TP. HCM, Đồng Nai, Hà Tĩnh;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
- Lưu: VP(2), CSTC(2).

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

 


PHỤ LỤC I

DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỘ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP SỐ DƯ GIẢM DẦN CÓ ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-BTC  của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2001)

TT

Tên Doanh nghiệp

Địa chỉ

1

Công ty TNHH MTEX Việt Nam

Khu Chế xuất Tân Thuận, TP HCM

2

Công ty Điện toán và Truyền số liệu

Số 258, Bà triệu, Hà Nội

3

Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

Số 6, Phan Đình Phùng, Thị xã Hà Tĩnh

4

Công ty FUJITSU Việt Nam

Khu Công nghiệp Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

5

Công ty TNHH Việt Tường

Khu Công nghiệp Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

 

PHỤ LỤC II

VÍ DỤ TÍNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP SỐ DƯ GIẢM DẦN CÓ ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính  ngày 31 tháng 12  năm  2001)

Ví dụ 1: Công ty A mua thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới (chưa qua sử dụng) với nguyên giá là 10 triệu đồng.

Bước 1: Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục I (ban hành kèm theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC)  là 5 năm.

Bước 2: Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.

- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh)= 40%

- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể  theo bảng dưới đây:

                                                                                    Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính

Mức khấu hao  hàng năm

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

10.000.000

10.000.000 x 40%

4.000.000

  4.000.000

2

  6.000.000

  6.000.000 x 40%

2.400.000

  6.400.000

3

  3.600.000

  3.600.000 x 40%

1.440.000

  7.840.000

4

  2.160.000

  2.160.000 : 2

1.080.000

  8.920.000

5

  1.080.000

  2.160.000 : 2

1.080.000

10.000.000

           

Trong đó:

+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)].

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B đang sử dụng một máy động lực có nguyên giá là 50 triệu đồng. Tài sản cố định đã sử dụng được 2 năm, số khấu hao đã trích là 10 triệu đồng. Giá trị còn lại của tài sản cố định là 40 triệu đồng.

Bước1: Thời gian sử dụng của tài sản cố định trên xác định theo quy định tại Phụ lục I (ban hành kèm theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC) là 10 năm.

Bước 2: Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

- Tỷ lệ trích khấu hao hàng năm theo đường thẳng là: 10%.

- Tỷ lệ trích khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng = 10% x 2,5 (hệ số điều chỉnh) = 25%.

-  Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

                                                                                    Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính

Mức khấu hao  hàng năm

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

50.000.000

 

 

 

2

 

 

 

10.000.000

3

40.000.000

40.000.000 x 25%

10.000.000

20.000.000

4

30.000.000

30.000.000 x 25%

  7.500.000

27.500.000

5

22.500.000

22.500.000 x 25%

  5.625.000

33.125.000

6

16.875.000

16.875.000 x 25%

  4.218.750

37.343.750

7

12.656.250

 12.656.250 : 4

  3.164.063

40.507.813

8

  9.492.187

 12.656.250 : 4

  3.164.062

43.671.875

9

  6.328.125

 12.656.250 : 4

  3.164.062

46.835.937

10

  3.164.063

 12.656.250 : 4

  3.164.063

50.000.000

Trong đó:

+ Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định tài sản cố định từ năm thứ 3 đến hết năm thứ 6 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (25%).

+ Từ năm thứ 7 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 7) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (12.656.250 : 4 = 3.164.063). [Vì tại năm thứ 7: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (12.656.250 x 25% = 3.164.063) bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (12.656.250 : 4 = 3.164.063)].

Ví dụ 3: Công ty C mua một thiết bị điện tử cũ (đã qua sử dụng) với giá mua là 70 triệu đồng. Giá bán của tài sản cố định mới cùng loại trên thị trường là 100 triệu đồng. 

Bước 1: Thời gian sử dụng tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC là 5 năm.

Bước 2: Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định xác định như sau:

- Thời gian sử dụng của tài sản cố định mới cùng loại xác định theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC là 8 năm. Do đó, hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao xác định là 2,5 lần.

- Tỷ lệ khấu hao năm theo phương pháp đường thẳng của tài sản cố định cũ nói trên là 20%.

- Tỷ lệ khấu hao nhanh của tài sản cố định cũ nói trên bằng 20% x 2,5 (hệ số điều chỉnh) = 50%.

- Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định cũ nói trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

                                                                                    Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính

Mức khấu hao  hàng năm

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

70.000.000

70.000.000 x 50%

35.000.000

35.000.000

2

35.000.000

35.000.000 x 50%

17.500.000

52.500.000

3

17.500.000

17.500.000 x 50%

  8.750.000

61.250.000

4

  8.750.000

  8.750.000 : 2

  4.375.000

65.625.000

5

   4.375.000

  8.750.000 : 2

  4.375.000

70.000.000

Trong đó:

+ Mức khấu hao của tài sản cố định cũ nói trên từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (50%).

+ Mức khấu hao năm thứ 4 và 5 xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định. [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (8.750.000 x 50% = 4.375.000) bằng mức khấu hao tính bình quân theo giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (8.750.000 : 2 = 4.375.000)].

Từ khóa:
2000/2001/QĐ-BTCQuyết định 2000/2001/QĐ-BTCQuyết định số 2000/2001/QĐ-BTCQuyết định 2000/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 2000/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 2000 2001 QĐ BTC của Bộ Tài chính

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 2000/2001/QD-BTC

Hanoi, December 31, 2001

 

DECISION OF MINISTER OF FINANCE

ON THE EXPERIMENTAL APPLICATION OF THE ADJUSTED DECLINING - BALANCE METHOD IN FIXED ASSET DEPRECIATION

MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Decree No 15/CP dated 2nd March 1993 of the Government providing task, power and responsibility in the state management of ministries, ministerial agencies;Pursuant to the Decree No 178/CP dated 28th October 1994 of the Government providing task, power and organizational apparatus of Ministry of Finance;Facilitating enterprises to replace, renew machinery and equipment so as to apply advanced technology, modern technique best suited business requirements of enterprises and the economy;According to the request of the Director General of the Financial Policy Department;

DECIDES

Article 1: Experimentally applying the depreciation regime using adjusted declining - balance method for some fixed assets that have high invisible worn out rate and need to be replaced and renewed, at five (5) enterprises stipulated in annex I issued together with this Decision.

During the period of experimentally applying the depreciation regime using adjusted declining - balance method, the aforesaid enterprises should ensure attaining profit from production and business. 

Article 2: The fixed assets used in business that are allowed to deduct the depreciation expense according the adjusted declining - balance method should simultaneously satisfy following conditions:

+ They are machinery and equipment producing products of high and new technology projects as provided in the Circular No 02/2001/TT-BKHCNMT dated 15th February 2001 of the Ministry of Science, Technology and Environment.

+ They are newly invested fixed assets (not yet used), used fixed assets that have remaining value of more than 70%  (compared with original cost of fixed assets that are being used by the enterprise, or the selling price of the new fixed assets of the same category or equivalent fixed assets in the market in relation to the used assets that are purchased by the enterprise).

Article 3: The determination of depreciation deduction level of fixed assets according to the adjusted declining - balance method is carried out in following steps:

Steps 1: Defining the life time of fixed assets:

The enterprise defines the life time of fixed assets according to the provision of point (1), Article 15 of the Decision No 166/1999/QD-BTC dated 30th December 1999 issued by Ministry of Finance on the regime of depreciation management, use and deduction of fixed assets.

Step 2: Defining annual depreciation expense of fixed assets in initial years according to following formula:

Annual depreciation expense of fixed assets

=

Remaining book value of fixed assets

x

Accelerated depreciation rate

In which:

a/ The remaining book value of fixed assets is defined by the difference between the original cost and accumulated depreciation of fixed assets at the closing date of the last fiscal year. With regard to new fixed assets, the remaining value used for computing the first year depreciation is the original cost of the said fixed assets.

b/ The accelerated depreciation rate is determined according to following formula

The accelerated depreciation rate

=

straight line depreciation rate

x

adjusted ratio

- Straight - line depreciation rate is defined as follows:

Straight-line depreciation rate of fixed assets (%)

=

1

x 100

 

 

Life time of fixed assets

 

- The adjusted ratio which is defined on the basis of life time of new fixed assets  in the hereunder table (stipulated according to Annex I - Decision No 166/1999/QD-BTC):

Life time of new fixed assets

(defined according to Annex I - Decision 166/1999/QD-BTC)

Adjusted ratio

(time)

Up to 4 years (t ≤ 4 years)

1.5

More than 4 years to 6 years (4 years < t ≤ 6 years)

2.0

More than 6 years (t > 6 years)

2.5

- In the ending years, when the annual depreciation expense defined according to the adjusted declining - balance method is equal (or less than) to the average depreciation expense computed by dividing the remaining book value by the remaining life time years of the fixed assets, then starting from that year the depreciation expense shall be computed by taking the remaining book value of the fixed assets to divide by the remaining life time years of the said assets ( see example at Annex II).

Article 4: Enterprises that are allowed to experimentally apply depreciation regime using the adjusted declining - balance method are entitled to compute annual depreciation expense into reasonable expenditure for income tax purposes.

Article 5: Other stipulations on the management, use and depreciation deduction of the fixed assets are still following the Decision No 166/1999/QD-BTC dated 30th December 1999 of Ministry of Finance.

Article 6: This Decision shall have the effect from 1st January 2002 to 31st December 2003.

During the implementation, Ministry of Finance shall cooperate with the aforesaid enterprises to evaluate the experimental application of the depreciation regime using adjusted declining - balance method.

Article 7: The heads of units of Ministry of Finance, the enterprises experimentally applying the said depreciation method are responsible to implement this Decision.

 


Recipients:
- Prime Minister, Deputy Prime Ministers (for report)
- Office of Central Committee of the Party, Commissions of Party Signed
- Office of the National Assembly
- Office of the President
- Office of the Government
- Supreme People’s inspectorate, Supreme People’s court
- People’s Committees of Hanoi, HoChiMinh city Hatinh province, Dongnai province.
- Enterprises that are entitled to participate in the experiment
- Financial - Pricing Departments, Tax Departments of Hanoi, HoChiMinh city, Hatinh and Dongnai provinces.
- Archives: Office of the Ministry’s cabinet (2), FPD (2)

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Tran Van Ta

 

ANNEX I

LIST OF ENTERPRISES PARTICIPATING IN THE EXPERIMENTAL APPLICATION OF DEPRECIATION REGIME USING THE ADJUSTED DECLINING - BALANCE METHOD

Order

Name of enterprise

Address

1

Vietnam MTEX limited liabilities company

Tan thuan processing zone, HoChiMinh city

2

Vietnam data communication company

No 258, Ba trieu street, Hanoi city

3

Hatinh Mineral and Trading company

No 6 Phan Dinh Phung street, Hatinh town

4

Vietnam JUJITSU company

Bienhoa industrial park II, Bienhoa city, Dongnai province

5

Viet tuong limited liabilities company

Bienhoa industrial park II, Bienhoa city, Dongnai province

 

ANNEX II

EXAMPLES OF DEPRECIATION COMPUTATION AND DEDUCTION OF FIXED ASSETS BY ADJUSTED DECLINING - BALANCE METHOD(Issued together with the Decision No 2000/QD-BTC  dated 31st December 2001 of Minister of Finance).

Example 1: Company A purchases brand new equipment producing electronic parts (it is not the used equipment) at the price of VND 10 millions.

Step 1: the life time of fixed assets defined according to stipulations of Annex I (issued together with the Decision No 166/1999/QD-BTC) is 5 years.-

- The annual depreciation rate of fixed assets by using the straight - line method is 20%.

- The accelerated depreciation rate by using the declining - balance method is 20% x 2 (adjusted ratio) = 40%

- The depreciation deduction level of the said fixed assets is computed concretely in the following table:

Order

Remaining book value of fixed assets

Computation

Annual depreciation deduction level

Accumulated depreciation expense at the year end.

1

10,000,000

10,000,000 x 40%

4,000,000

4,000,000

2

6,000,000

6,000,000 x 40%

2,400,000

6,400,000

3

3,600,000

3,600,000 x 40%

1,440,000

7,840,000

4

2,160,000

2,160,000 : 2

1,080,000

8,920,000

5

1,080,000

2,160,000 : 2

1,080,000

10,000,000

In which:

+ The depreciation expense of fixed assets from the first year to the end of the third year is computed by taking the remaining book value of fixed assets to multiply with the accelerated depreciation rate (40%).

+ From the fourth year onward, the annual depreciation expense is equal to   result of the division between the remaining book value of fixed assets (at the beginning of the fourth year) and the remaining life time years of fixed assets (2,160,000 : 2 = 1,080,000). [as in the fourth year: the depreciation expense according to the declining-balance method (2,160,000 x 40% = 864,000) is less than the average depreciation expense computed by taking the remaining book value of fixed assets dividing by the remaining life time of fixed assets (2,160,000 : 2 = 1,080,000)].

Example 2: Enterprise B is using a motor driven machine which has the original purchasing price of VND 50 millions. This machine has been used  for two years, the deducted depreciation expense is VND 10 millions. The remaining book value of this fixed asset is VND 40 millions.

Step 1: The life time of the fixed asset defined according to stipulations of Annex I (issued together with the Decision No 166/1999/QD-BTC) is 10 years.

Step 2: The annual depreciation is defined as follows:

- The annual depreciation rate according to the straight - line method is 10%

- The accelerated depreciation rate by using the declining - balance method = 10% x 2.5 (adjusted ratio) = 25%.

- The annual depreciation rate  of the said fixed asset is computed concretely in the following table:

Order

Remaining book value of fixed asset

Computation

Annual depreciation deduction level

Accumulated depreciation expense at the year end

1

50,000,000

 

 

 

2

 

 

 

10,000,000

3

40,000,000

40,000,000 x 25%

10,000,000

20,000,000

4

30,000,000

30,000,000 x 25%

7,500,000

27,500,000

5

22,500,000

22,500,000 x 25%

5,625,000

33,125,000

6

16,875,000

16,875,000 x 25%

4,218,750

37,343,750

7

12,656,250

12,656,250 : 4

3,164,063

40,507,813

8

9,492,187

12,656,250 : 4

3,164,063

43,671,875

9

6,328,125

12,656,250 : 4

3,164,063

46,835,937

10

3,164,063

12,656,250 : 4

3,164,063

50,000,000

In which:

+ The depreciation expense of the fixed asset from the third year to the end of the sixth year is computed by taking the remaining book value of the fixed asset to multiply with the accelerated depreciation rate (25%).

+ From the seventh year onward, the annual depreciation expense is the result of the division between the remaining book value of fixed (at the beginning of the seventh year) and the remaining life time of the fixed asset (12,656,250 : 4 = 3,164,063). [As at the seventh year: the depreciation expense computed according to the declining-balance method  (12,656,250 x 25% = 3,164,064)  is equal to the average depreciation expense computed by taking the remaining book value of fixed assets dividing by the remaining life time of fixed assets (12,656,250 : 4 = 3,164,063)].

Example 3: Company C purchases an old electronic equipment (used equipment) at the price of VND 70 millions. The selling price of the brand new equipment of the same category is VND 100 millions.

Step 1: The life time of this fixed asset which is self defined by the company according to point (1), Article 15 of the Decision No 166/1999/QD-BTC is 5 years. 

Step 2: The annual depreciation expense of the fixed asset is defined as follows:

- The life time of the brand new equipment of the same category defined according to the Decision No 166/1999/QD-BTC is 8 years. Thus, the adjusted ratio of depreciation rate is 2.5 times.

- The annual depreciation expense of the straight - line  of the said old equipment is 20%.

- The accelerated depreciation rate of the said old equipment is equal to 20% x 2.5 = 50%.

- The annual depreciation expense of the said old equipment is computed concretely in the following table:

Order

Remaining book value of fixed assets

Computation

Annual depreciation deduction level

Accumulated depreciation expense at the year end.

1

70,000,000

70,000,000 x 50%

35,000,000

35,000,000

2

35,000,000

35,000,000 x 50%

17,500,000

52,500,000

3

17,500,000

17,500,000 x 50%

8,750,000

61,250,000

4

8,750,000

8,750,000 : 2

4,375,000

65,625,000

5

4,375,000

8,750,000 : 2

4,375,000

70,000,000

In which:

+ The depreciation level of the said old equipment  from the first year to the third year is computed by taking the remaining book value of the equipment to multiply with the accelerated depreciation rate (50%).

+ The depreciation expense from the fourth year to the fifth year is the result of the division between the remaining book value of fixed (at the beginning of the fourth year) and the remaining life time of the fixed asset (12,656,250 : 4 = 3,164,063). [As at the fourth year: the depreciation expense computed according to the declining-balance method (8,750,000 x 50% = 4,375,000) is equal to the average depreciation expense computed by taking the remaining book value of fixed assets dividing by the remaining life time of fixed assets (8,750,000 : 2 = 4,375,000)].

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2000/2001/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành31/12/2001
                            Người kýTrần Văn Tá
                            Ngày hiệu lực 01/01/2002
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2000/2001/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành31/12/2001
                                                  Người kýTrần Văn Tá
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2002
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan