Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›19/2014/QĐ-UBND

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành22/04/2014
Người kýPhùng Quang Hùng
Ngày hiệu lực 02/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/04/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 138/TTr-STNMT ngày 11 tháng 4 năm 2014 và văn bản số 36/BC-TP ngày 08/4/2014 của Sở Tư pháp, báo cáo Kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị (sau đây gọi là UBND cấp huyện) trong việc  quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp (KCN),  các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, bảo đảm hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN; tránh hình thức, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ, cản trở các hoạt động bình thường của mỗi ngành.

2. Việc trao đổi thông tin về tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN phải được tiến hành thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật và của từng ngành.

3. Trong công tác thanh tra, kiểm tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. Khi tiến hành thanh, kiểm tra đảm bảo không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

4. Khi phát hiện vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN phải phối hợp kiểm tra, xác minh, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ về nguyên nhân, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm.

5. Đối với vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan nào phát hiện vụ việc trước có trách nhiệm thụ lý hồ sơ và chủ trì việc phối hợp giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau về giải quyết vụ việc cụ thể, phải báo cáo lãnh đạo cùng cấp của ngành mình xem xét giải quyết.

Đối với những vấn đề chưa thống nhất, cơ quan thụ lý có trách nhiệm tổng hợp đề xuất hướng giải quyết báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 3. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Nguyên tắc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Thông tin, tài liệu phải được thông báo, gửi, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho mỗi ngành thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Bảo đảm đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; lưu trữ quốc gia và danh mục bí mật Nhà nước của từng ngành, đơn vị.

2. Những thông tin, tài liệu được thông báo, gửi, cung cấp

a) Những thông tin, tài liệu Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho Công an tỉnh gồm:

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất;

- Quyết định thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra;

- Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

- Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

- Kết luận thanh tra, kiểm tra;

b) Những thông tin, tài liệu Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN gồm:

- Quyết định điều tra, xác minh cá nhân, tổ chức vi phạm có dấu hiệu tội phạm;

- Thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm;

- Bản sao Quyết định điều tra, khởi tố vụ án, Quyết định không khởi tố vụ án;

- Bản sao Quyết định đình chỉ vụ án hoặc Quyết định tạm đình chỉ vụ án.

3. Hình thức thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

a) Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu theo định kỳ phải được thực hiện bằng văn bản theo các mẫu kèm theo Quyết định này;

b) Thông tin, tài liệu được tổng hợp định kỳ theo từng tháng và được thông báo, gửi, cung cấp vào ngày 10 của tháng tiếp theo.

4. Các đầu mối chịu trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp và tiếp nhận thông tin, tài liệu theo định kỳ:

a) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, UBND cấp huyện nơi có KCN;

b) Phòng Quản lý môi trường Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Ban Quản lý các khu công nghiệp quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện nơi có KCN;

c) Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (gọi tắt là Phòng Cảnh sát môi trường) Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Công an tỉnh quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của UBND cấp huyện nơi có KCN quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh.

Điều 4. Phối hợp thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

1. Khi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường KCN, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, UBND cấp huyện cử cán bộ tham gia và hỗ trợ phương tiện kỹ thuật cần thiết. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời các đề nghị nêu trên.

Kết thúc thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, UBND cấp huyện nơi có KCN và các cơ quan liên quan kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và kết quả phối hợp để rút kinh nghiệm.

2. Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, Công an tỉnh có thể đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN cử người tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về bảo vệ môi trường KCN. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Kết thúc điều tra, xác minh, Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có cá nhân, tổ chức vi phạm biết về hành vi vi phạm.

Điều 5. Phối hợp đấu tranh phòng, chống tội phạm về bảo vệ môi trường

1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN:

a) Khi phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm về bảo vệ môi trường KCN có trách nhiệm thông báo và cung cấp tài liệu có liên quan cho lực lượng Cảnh sát môi trường để thực hiện công tác nghiệp vụ và xử lý theo thẩm quyền;

b) Cung cấp kết quả xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN theo thẩm quyền và các thông tin, tài liệu khác có liên quan cho lực lượng Cảnh sát môi trường và các đơn vị Công an khác để thực hiện công tác nghiệp vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN;

c) Phối hợp thực hiện việc giám định, kiểm định các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN; quan trắc, phân tích mẫu môi trường khi có yêu cầu của đơn vị Cảnh sát môi trường;

d) Phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh nhanh chóng, khẩn trương tổ chức giải quyết, khắc phục các sự cố về môi trường trong KCN.

2. Đối với lực lượng Cảnh sát môi trường:

a) Khi nhận được tin báo và tài liệu có liên quan về tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN do Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có KCN chuyển đến, phải kịp thời triển khai các biện pháp nghiệp vụ và xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Tùy từng trường hợp cụ thể áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật;

c) Thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND cấp huyện nơi có hành vi vi phạm kết quả xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường và những vụ việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

Điều 6. Phối hợp hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện nơi có KCN có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN và các dự án hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN. Đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin như Website, bản tin của ngành, đơn vị mình.

Điều 7. Tăng cường năng lực các cơ quan phòng, chống các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh, UBND cấp huyện trên cơ sở thực tiễn phối hợp rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN cho phù hợp với tình hình mới; đề xuất sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; sơ kết, tổng kết kinh nghiệm công tác đấu tranh, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN theo thẩm quyền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, chủ đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.

 

MẪU SỐ 01/QCPH-MTKCN

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:       /2014/QĐ-UBND ngày …… tháng ……năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Cơ quan: ……..(1)……….
Đơn vị: ……….(2) ………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………(3)………
V/v gửi, thông báo, cung cấp thông tin, tài liệu

………., ngày …. tháng ….năm ………

 

Kính gửi: ……………(4) ………………….

Căn cứ Quy chế phối hợp trong việc quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số        /2014/QĐ-UBND ngày …… tháng …năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; …………. (2) ………… xin thông báo, gửi và cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng có vi phạm để phục vụ công tác của Quý cơ quan.

Tài liệu gửi kèm Công văn gồm có:

- Biểu cung cấp thông tin số ……..(5)………;

- Các tài liệu khác kèm theo: …….(6)……….

 

Nơi nhận:
………..;
………..

Thủ trưởng cơ quan 
(Ký tên, đóng dấu)
………(7)………

 

Hướng dẫn cách lập Mẫu số 01/QCPH-MTKCN

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:            /2014/QĐ-UBND ngày …… tháng ……năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

(1): ghi tên cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu

(2): ghi tên đơn vị đầu mối cung cấp thông tin, tài liệu

(3): ghi số hiệu Công văn theo quy định của cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu

(4): ghi tên cơ quan nhận thông tin, tài liệu.

(5): ghi số hiệu biểu cung cấp thông tin, tài liệu; cụ thể như sau:

- Biểu số 01/TNMT-TTr dùng cho cơ quan tài nguyên và môi trường gửi thông tin, tài liệu cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh;

- Biểu số 01/BQLKCN–QLMT dùng cho cơ quan quản lý các khu công nghiệp gửi thông tin, tài liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh;

- Biểu số 01/CAT–CSMT dùng cho cơ quan công an gửi thông tin, tài liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp.

Biểu số 01/UBND–TNMT dùng cho chính quyền địa phương (UBND cấp huyện) nơi có KCN gửi thông tin, tài liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh;

(6): ghi tên các tài liệu gửi kèm Công văn

(7): chữ ký và ghi họ tên của Thủ trưởng cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu theo thẩm quyền.

 

Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Đơn vị: ………………………………….

Biểu số 01/TNMT-TTr

(Kèm theo Công văn số … …/STNMT-TTr  ngày……. tháng…… năm 20…. Về việc cung cấp thông tin, tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường)

STT

Tên tổ chức/cá nhân vi phạm

Địa chỉ đăng ký hoạt động hoặc nơi cư trú

Điện thoại, fax

Quyết định xử lý vi phạm

Ghi chú

Số hiệu

Trích yếu nội dung

I. Tổ chức vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Cá nhân vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ lập biểu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị 
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc

Đơn vị: ……………………………………………

Biểu số 01/BQLKCN-QLMT

(Kèm theo Công văn số …… /BQLKCN-QLMT ngày…….. tháng….. năm Về việc cung cấp thông tin, tài liệu của Ban Quản lý các khu công nghiệp)

STT

Tên tổ chức/cá nhân vi phạm

Địa chỉ đăng ký hoạt động hoặc nơi cư trú

Điện thoại, fax

Văn bản Kiểm tra, xác minh

Ghi chú

Số hiệu

Trích yếu nội dung

I. Tổ chức vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Cá nhân vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ lập biểu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị 
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Công an tỉnh Vĩnh Phúc

Đơn vị: ………………………………………..

Biểu số 01/CAT-CSMT

(Kèm theo Công văn số …… /CAT-CSMT ngày/……. tháng…….năm…… Về việc cung cấp thông tin, tài liệu của Công an tỉnh)

STT

Tên người phạm tội

Số CMT/HC

Địa chỉ thường trú

Đơn vị công tác

Số Quyết định điều tra, xác minh; Quyết định khởi tố, không khởi tố vụ án; Quyết định đình chỉ; tạm đình chỉ vụ án ngày … tháng … năm…

Hành vi phạm tội

(tội danh); QĐ xử lý vi phạm hành chính

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ lập biểu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị 
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

UBND huyện……………………………

Đơn vị: ………………………………….

Biểu số 01/UBND-TNMT

(Kèm theo Công văn số ……/UBND-TNMT ngày……tháng……năm 20… Về việc cung cấp thông tin, tài liệu của UBND cấp huyện)

STT

Tên tổ chức/cá nhân vi phạm

Địa chỉ đăng ký hoạt động hoặc nơi cư trú

Điện thoại, fax

Quyết định xử lý vi phạm

Ghi chú

Số hiệu

Trích yếu nội dung

I. Tổ chức vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Cá nhân vi phạm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ lập biểu
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị 
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Từ khóa:
19/2014/QĐ-UBNDQuyết định 19/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2014/QĐ-UBNDQuyết định 19/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 19/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 19 2014 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành22/04/2014
                            Người kýPhùng Quang Hùng
                            Ngày hiệu lực 02/05/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành22/04/2014
                                                  Người kýPhùng Quang Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 02/05/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan