Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›1711/QĐ-UBND

Quyết định 1711/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1711/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành01/09/2009
Người kýNguyễn Khắc Hào
Ngày hiệu lực 01/09/2009
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:01/09/2009Tình trạng:Đã hủy

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1711/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 01 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN TỪ 2009 ĐẾN 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển Giáo dục mầm non; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015;

Căn cứ Thông báo 672/TB-TU ngày 15/7/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Đề án phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 đến 2015;

Căn cứ Nghị quyết 88/2009/NQ-HĐND ngày 27/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 8 về phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1642/GDĐT-KHTC ngày 12/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung cơ bản sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Phát triển Giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục mầm non; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định. Phấn đấu từ năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2010 huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 45%, đến mẫu giáo đạt 95%, trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo gần 100%. Đến năm 2015, huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 55%, đến mẫu giáo 98%, duy trì gần 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp.

- Phấn đấu có trên 85% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2010 (trong đó giáo viên mẫu giáo đạt chuẩn trên 95%, đạt trên chuẩn 22%); 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2015, trong đó trên chuẩn đạt 30%.

- Phấn đấu đến năm 2010 có 25%, đến năm 2015 có trên 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% năm 2010 và dưới 8% năm 2015.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục mầm non theo Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.

2. Thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non mới theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; củng cố và hoàn thiện mạng lưới, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đối với các cơ sở Giáo dục mầm non theo quy định và phù hợp với thực tế địa phương; rà soát, sắp xếp, chuyển đổi loại hình Giáo dục mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường, lớp học theo Quyết định số 20/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thực hiện tốt chương trình Giáo dục mầm non mới; đẩy mạnh xã hội hoá Giáo dục mầm non theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển Giáo dục mầm non của tỉnh.

3. Đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về Giáo dục mầm non. Các ngành chức năng, các địa phương thực hiện tốt công tác quán triệt, tuyên truyền các chủ trương, quan điểm của Đảng, chế độ, chính sách của Nhà nước về Giáo dục mầm non; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển nguồn lực con người; tăng cường thông tin, truyền thông về kiến thức kỹ năng nuôi dạy trẻ theo khoa học.

4. Tăng cường quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non, làm tốt nhiệm vụ tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện, thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục mầm non theo quy định.

5. Tăng cường thực hiện chính sách phát triển Giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002, Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đảm bảo cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định mức tại các cơ sở Giáo dục mầm non bán công hiện nay được hưởng chế độ không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; được tham gia Bảo hiểm xã hội và hưởng các chế độ học tập, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như giáo viên có cùng trình độ đào tạo, cùng nhiệm vụ, đang công tác ở các cơ sở mầm non công lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên mầm non công tác tại các cơ sở mầm non ngoài công lập. Hằng năm dành tối thiểu 10% tổng chi ngân sách sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo cho Giáo dục mầm non, để phát triển Giáo dục mầm non nói chung trong đó có các nội dung:

5.1. Nâng mức hỗ trợ hàng tháng cho giáo viên trường mầm non bán công hiện đang hợp đồng trong định mức, được thực hiện từ 01/7/2009, theo 3 mức như sau:

- Đối với giáo viên trình độ trên chuẩn (Đại học, Cao đẳng): Hỗ trợ bằng 1,2 mức lương tối thiểu.

- Đối với giáo viên trình độ đạt chuẩn (Trung cấp): Hỗ trợ bằng 1,0 mức lương tối thiểu.

- Đối với giáo viên trình độ chưa đạt chuẩn: Hỗ trợ bằng 0,5 mức lương tối thiểu.

- Hỗ trợ kinh phí đi học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn: 10.000đ/giáo viên/ngày.

5.2. Hàng năm, hỗ trợ kinh phí cho các trường mầm non để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, mức: 10.000.000đồng/trường/1 năm.

5.3. Hỗ trợ 20.000.000đồng/1 trường mầm non (công lập và bán công) để mua trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời, ưu tiên các trường còn khó khăn.

5.4. Mức hỗ trợ xây dựng trường mầm non (công lập và bán công) đạt chuẩn quốc gia 300.000.000đồng/trường, ưu tiên các trường còn khó khăn.

5.5. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các trường bán công hiện nay, không đạt chuẩn về chuyên môn, đã công tác trên 20 năm, không đủ điều kiện để nâng chuẩn, được nghỉ việc 1 lần. Mức hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng.

5.6. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập bảo đảm chế độ phụ cấp cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở Giáo dục mầm non công lập. Các cơ sở mầm non ngoài công lập thực hiện chế độ bảo hiểm, các chế độ chính sách khác đối với giáo viên theo quy định của Nhà nước.

5.7. Điều chỉnh mức thu học phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

III. PHÂN KỲ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Giai đoạn 2009 - 2011: Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non, hướng tới không bố trí giáo viên chưa qua đào tạo hoặc không đạt chuẩn đứng lớp, có chính sách phù hợp với người tuổi cao không còn điều kiện chuẩn hoá về trình độ (trong đó, có các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non trong biên chế chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội không được nghỉ chế độ hưu).

- Giai đoạn 2012 - 2015: Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo bước chuyển cơ bản về Giáo dục mầm non của tỉnh, hoàn thành các mục tiêu đề ra; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, củng cố và phát triển trường, lớp hợp lý trên các địa bàn; chuyển đổi loại hình trường mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ, điều lệ trường mầm non và theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Thực hiện mục tiêu nâng chuẩn nhà giáo và trường chuẩn quốc gia.

- Các chế độ chính sách của Nhà nước và của tỉnh được quy định tại quyết định này tiếp tục được đảm bảo duy trì thực hiện đối với các trường mầm non bán công chuyển đổi loại hình theo quy định của Nhà nuớc.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục - Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá những nội dung của Đề án và triển khai thực hiện trong toàn ngành. Xây dựng Đề án chuyển đổi trường mầm non bán công theo quy định hiện hành. Tổ chức giám sát, kiểm tra, thường xuyên đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo tham mưu chế độ, chính sách đầu tư cho Giáo dục mầm non theo Đề án, trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra theo quy định.

3. Sở Tài chính: Tham mưu việc bố trí ngân sách tỉnh cho Giáo dục mầm non, đảm bảo các mục tiêu, tiến độ thực hiện của Đề án; tăng cường thanh tra, kiểm tra, tài chính theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu cải tiến việc phân bổ ngân sách; xây dựng bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển Giáo dục mầm non.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, trình UBND tỉnh việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất xây dựng trường mầm non theo quy định.

5. Sở Nội vụ: Tham mưu, thực hiện đảm bảo các cơ chế, chính sách về biên chế cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở Giáo dục mầm non theo quy định.

6. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chủ trì và tạo điều kiện thực hiện chế độ BHXH, BHYT và các chính sách xã hội khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ em. Tham mưu, giải quyết chế độ chính sách cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng mầm non cao tuổi, chưa đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội được nghỉ chế độ theo quy định.

7. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em, chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non.

8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện chức năng tham mưu, giám sát, bảo đảm quyền của trẻ em theo quy định của Luật Bảo vệ chăm sóc & Giáo dục trẻ em và Luật Giáo dục.

9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn.

Thực hiện việc rà soát, hoàn thiện quy mô, mạng lưới theo quy định, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi cho trẻ em; có cơ chế ưu đãi nhằm phát triển Giáo dục mầm non trên địa bàn; bảo đảm bố trí ngân sách chi cho Giáo dục mầm non theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện tốt chức năng thanh tra, kiểm tra, báo cáo theo quy định.

10. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể theo chức năng, phối hợp thực hiện và chỉ đạo trong hệ thống, phối hợp kiểm tra đánh giá việc thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục & Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên & Môi trường, Lao động - Thương binh & Xã hội, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định thi hành.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Hào

 

Từ khóa:
1711/QĐ-UBNDQuyết định 1711/QĐ-UBNDQuyết định số 1711/QĐ-UBNDQuyết định 1711/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 1711/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 1711 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1711/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành01/09/2009
                            Người kýNguyễn Khắc Hào
                            Ngày hiệu lực 01/09/2009
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1711/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành01/09/2009
                                                  Người kýNguyễn Khắc Hào
                                                  Ngày hiệu lực 01/09/2009
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan