Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›1371/QĐ-BCĐ

Quyết định 1371/QĐ-BCĐ năm 2020 về Bộ tiêu chí đánh giá an toàn trong phòng, chống dịch COVID-19 đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1371/QĐ-BCĐ
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành23/04/2020
Người kýLê Thanh Liêm
Ngày hiệu lực 23/04/2020
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/04/2020Tình trạng:Hết hiệu lực

BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG
CHỐNG DỊCH COVID-19
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1371/QĐ-BCĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch COVID-19;

Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 thành phố);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1175/TTr-GDĐT-VP ngày 23 tháng 4 năm 2020 và của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2377/TTr-SYT ngày 23 tháng 4 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá an toàn trong phòng, chống dịch COVID-19 đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU; TT HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Tư pháp;
- Công an thành phố;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Trung tâm Báo chí thành phố;
- VPUB: Các PVP;
- Phòng VX, TH, KT;
- Lưu: VT, (VX-TC)

KT. TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC




Lê Thanh Liêm

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

BỘ TIÊU CHÍ

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1371/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch COVID-19 thành phố)

I. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ(Tối đa 10 điểm - An toàn cao nhất):

1. Tiêu chí thành phần 1 (TP1):Số lượng trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên tập trung tối đa trong một thời điểm tại cơ sở giáo dục mầm non:

1.1. Trường mầm non:

- Dưới 100 người:

10 điểm;

- Từ 100 đến dưới 200 người:

08 điểm;

- Từ 200 đến dưới 300 người:

05 điểm;

- Từ 300 đến dưới 500 người:

03 điểm;

- Từ 500 người trở lên:

00 điểm.

1.2. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục:

- Dưới 20 người:

10 điểm;

- Từ 20 đến dưới 30 người:

08 điểm;

- Từ 30 đến dưới 50 người:

05 điểm;

- Từ 50 đến dưới 70 người:

03 điểm;

- Từ 70 người trở lên:

00 điểm.

2. Tiêu chí thành phần 2 (TP2):Mật độ trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên tập trung trong phòng sinh hoạt, phòng làm việc:

- Từ 2 m2 trở lên/1 người:

10 điểm;

- Dưới 2 m2/1 người:

00 điểm.

3. Tiêu chí thành phần 3 (TP3):Khoảng cách trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên ngoài phòng sinh hoạt, phòng làm việc:

- Từ 2 m trở lên:

10 điểm;

- Từ 1,5 m đến dưới 2 m:

07 điểm;

- Dưới 1,5 m:

00 điểm.

4. Tiêu chí thành phần 4 (TP4):Trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên thường xuyên rửa tay với xà phòng hoặc nước sát khuẩn trước khi vào lớp, có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt cho mỗi người:

- 01 vòi rửa tay có xà phòng/10 người và mỗi phòng sinh hoạt, phòng làm việc đều có đủ nước rửa tay sát khuẩn và mỗi người có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt: 10 điểm;

- Không đủ 01 vòi rửa tay có xà phòng/10 người hoặc có phòng sinh hoạt hay phòng làm việc không đủ nước rửa tay sát khuẩn hoặc có người không có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt: 00 điểm.

5. Tiêu chí thành phần 5 (TP5):Giáo viên, cán bộ, nhân viên đeo khẩu trang trong trường:

- Tất cả giáo viên, cán bộ, nhân viên đeo khẩu trang: 10 điểm;

- Có giáo viên, cán bộ, nhân viên không đeo khẩu trang: 00 điểm.

6. Tiêu chí thành phần 6 (TP6):Trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc phòng sinh hoạt:

- Tất cả trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc phòng sinh hoạt: 10 điểm;

- Có trẻ em, giáo viên, cán bộ, nhân viên không được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc phòng sinh hoạt: 00 điểm.

7. Tiêu chí thành phần 7 (TP7):Trẻ em đi học bằng xe đưa rước:

- Không tổ chức xe đưa rước trẻ em: 10 điểm;

- Có tổ chức xe đưa rước trẻ em và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có tổ chức xe đưa rước trẻ em và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

8. Tiêu chí thành phần 8 (TP8):Tổ chức hoạt động ăn sáng, bán trú:

- Không tổ chức hoạt động ăn sáng, bán trú: 10 điểm;

- Có tổ chức hoạt động ăn sáng, bán trú và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có tổ chức hoạt động ăn sáng, bán trú và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

9. Tiêu chí thành phần 9 (TP9):Phòng cách ly:

- Có phòng cách ly đúng quy định: 10 điểm;

- Không có phòng cách ly đúng quy định: 00 điểm.

10. Tiêu chí thành phần 10 (TP10):Cơ sở giáo dục mầm non hoạt động sau 16 giờ 30 phút:

- Không có hoạt động sau 16 giờ 30 phút: 10 điểm;

- Có hoạt động sau 16 giờ 30 phút và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có hoạt động sau 16 giờ 30 phút và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

II. ĐÁNH GIÁ:

1. Đánh giá Tiêu chí an toàn trong phòng, chống dịch COVID-19 đối với cơ sở giáo dục mầm non là TCAT:

TCAT = (TP1 + TP2 + .... + TP10)/100.

2. Nếu TCAT bằng:

- Từ 90% đến 100%: Mức độ an toàn rất cao (Được tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ);

- Từ 70% đến dưới 90%: Mức độ an toàn cao (Được tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, phải kiểm tra định kỳ để khắc phục các hạn chế ở các tiêu chí thành phần thấp điểm);

- Từ 50% đến dưới 70%: Mức độ an toàn trung bình (Có thể tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ nhưng phải thường xuyên kiểm tra để khắc phục các hạn chế ở các tiêu chí thành phần thấp điểm);

- Từ 30% đến dưới 50%: Mức độ an toàn thấp (Phải có giải pháp đảm bảo an toàn mới được tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ);

- Dưới 30%: Mức độ an toàn rất thấp (Không được tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ)./.

 

BỘ TIÊU CHÍ

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1371/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch COVID-19 thành phố)

I. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ(Tối đa 10 điểm - An toàn cao nhất):

1. Tiêu chí thành phần 1 (TP1):Số lượng học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên tập trung tối đa trong một thời điểm tại cơ sở giáo dục phổ thông:

- Dưới 500 người:

10 điểm;

- Từ 500 đến dưới 1000 người:

08 điểm;

- Từ 1000 đến dưới 2000 người:

05 điểm;

- Từ 2000 đến dưới 3000 người:

03 điểm;

- Từ 3000 người trở lên:

00 điểm.

2. Tiêu chí thành phần 2 (TP2):Mật độ học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên tập trung trong phòng học, phòng làm việc:

- Từ 2 m2 trở lên/1 người: 10 điểm;

- Dưới 2 m2/1 người nhưng có vách giữa các học sinh ngồi cạnh nhau: 05 điếm;

- Dưới 2 m2/1 người nhưng không có vách giữa các học sinh ngồi cạnh nhau: 00 điểm.

3. Tiêu chí thành phần 3 (TP3):Khoảng cách học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên ngoài phòng học, phòng làm việc:

- Từ 2 m trở lên:

10 điểm;

- Từ 1,5 m đến dưới 2 m:

07 điểm;

- Dưới 1,5 m:

00 điểm.

4. Tiêu chí thành phần 4 (TP4):Học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên thường xuyên rửa tay với xà phòng hoặc nước sát khuẩn trước khi vào lớp, có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt cho mỗi người:

- 01 vòi rửa tay có xà phòng/30 người và mỗi phòng học, phòng làm việc đều có đủ nước rửa tay sát khuẩn và mỗi người có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt: 10 điểm;

- Không đủ 01 vòi rửa tay có xà phòng/30 người hoặc có phòng học hay phòng làm việc không có đủ nước rửa tay sát khuẩn hoặc có người không có dụng cụ uống nước sạch riêng biệt: 00 điểm.

5. Tiêu chí thành phần 5 (TP5):Học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên đeo khẩu trang trong trường:

- Tất cả học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên đeo khẩu trang: 10 điểm;

- Có học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên không đeo khẩu trang: 00 điểm.

6. Tiêu chí thành phần 6 (TP6):Học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc lớp học:

- Tất cả học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc lớp học: 10 điểm;

- Có học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên không được kiểm tra nhiệt độ khi vào trường hoặc lớp học: 00 điểm.

7. Tiêu chí thành phần 7 (TP7):Học sinh đi học bằng xe đưa rước:

- Không tổ chức xe đưa rước học sinh: 10 điểm;

- Có tổ chức xe đưa rước học sinh và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có tổ chức xe đưa rước học sinh và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

8. Tiêu chí thành phần 8 (TP8):Tổ chức hoạt động bán trú, căn tin:

- Không tổ chức hoạt động bán trú, căn tin: 10 điểm;

- Có tổ chức hoạt động bán trú, căn tin và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có tổ chức hoạt động bán trú, căn tin và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

9. Tiêu chí thành phần 9 (TP9):Phòng cách ly:

- Có phòng cách ly đúng quy định: 10 điểm;

- Không có phòng cách ly đúng quy định: 00 điểm.

10. Chỉ số thành phần 10 (TP10):Trường học có học sinh nội trú:

- Không có học sinh nội trú: 10 điểm;

- Có học sinh nội trú và đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 05 điểm;

- Có học sinh nội trú và không đảm bảo phòng, chống dịch đúng quy định: 00 điểm.

II. ĐÁNH GIÁ:

1. Đánh giá Tiêu chí an toàn trong phòng, chống dịch COVID-19 đối với cơ sở giáo dục phổ thông là TCAT:

TCAT = (TP1 + TP2 + .... + TP10)/100.

2. Nếu TCAT bằng:

- Từ 90% đến 100%: Mức độ an toàn rất cao (Được tổ chức hoạt động dạy học);

- Từ 70% đến dưới 90%: Mức độ an toàn cao (Được tổ chức hoạt động dạy học, phải kiểm tra định kỳ để khắc phục các hạn chế ở tiêu chí thành phần thấp điểm);

- Từ 50% đến dưới 70%: Mức độ an toàn trung bình (Có thể tổ chức hoạt động dạy học nhưng phải thường xuyên kiểm tra để khắc phục các hạn chế ở các tiêu chí thành phần thấp điểm);

- Từ 30% đến dưới 50%: Mức độ an toàn thấp (Phải có giải pháp đảm bảo an toàn mới được tổ chức hoạt động dạy học);

- Dưới 30%: Mức độ an toàn rất thấp (Không được tổ chức hoạt động dạy học)./.

Từ khóa:
1371/QĐ-BCĐQuyết định 1371/QĐ-BCĐQuyết định số 1371/QĐ-BCĐQuyết định 1371/QĐ-BCĐ của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 1371/QĐ-BCĐ của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 1371 QĐ BCĐ của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1371/QĐ-BCĐ
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành23/04/2020
                            Người kýLê Thanh Liêm
                            Ngày hiệu lực 23/04/2020
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1371/QĐ-BCĐ
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành23/04/2020
                                                  Người kýLê Thanh Liêm
                                                  Ngày hiệu lực 23/04/2020
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan