Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›128/QĐ-UBND-HC

Quyết định 128/QĐ-UBND-HC năm 2014 về Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu128/QĐ-UBND-HC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành14/02/2014
Người kýLê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 14/02/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/02/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 128/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CăncứLuậtTổchứcHộiđồngnhândânvàỦy bannhândânngày26 tháng11năm2003;

CăncứQuyếtđịnhsố45/2006/QĐ-TTgngày 28tháng2năm 2006của ThủtướngChínhphủvềviệcbanhànhQuy chếcấpvàquảnlýthẻđilạicủa doanhnhânAPEC;

CăncứThôngtưsố10/2006/TT-BCAngày 18tháng9năm 2006củaBộ CônganhướngdẫnthựchiệnQuy chếcấpvàquảnlýthẻđilạicủadoanhnhân APECtheoQuyếtđịnhsố45/2006/QĐ-TTgngày28tháng02năm2006của ThủtướngChínhphủ;Thôngtư07/2013/TT-BCAngày30tháng01năm 2013 củaBộCôngansửađổi,bổsungmộtsốđiểmcủaThôngtưsố27/2007/TT- BCAngày29tháng11năm 2007củaBộCônganhướngdẫnviệccấp,sửađổi, bổsunghộchiếuphổthôngở trongnước và Thôngtư số10/2006/TT-BCAngày 18tháng9năm2006củaBộCônganhướngdẫnthựchiệnQuy chếcấpvà quản lýthẻ đilạicủa doanhnhânAPEC;

Theođề nghịcủa Giámđốc Sở Ngoạivụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyQuychếxétchophépsử dụng thẻđilạicủa doanhnhânAPECthuộc tỉnhĐồngTháp.

Điều2.QuyếtđịnhnàycóhiệulựckểtừngàykývàthaythếQuyếtđịnh số621/QĐ-UBND-HCngày 18tháng6năm 2008củaỦy bannhândântỉnh ĐồngThápbanhànhQuychếvề xétchophépsửdụngthẻ đilại của doanhnhân APEC thuộctỉnhĐồngTháp.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
-Văn phòngChính phủ;
- Bộ Ngoạigiao, BộCôngan;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểmtra văn bản);
- Cục quản lýXNC -Bộ Côngan;
-TT/TU;TT/HĐNDTỉnh;
- CácBan Đảng, Đoàn thểTỉnh;
- CT&các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐ/VPUBND Tỉnh;
- Công báo Tỉnh
- Lưu: VT, NC/NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Hoan

 

QUY CHẾ

XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 128 /QĐ-UBND-HC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đố i tượng, đi ều ki ện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhi ệm của các cơ quan, doanh nghiệp trong vi ệc đề nghị cho công chức, viên chức Nhà nước và doanh nhân của các doanh nghiệp thuộc tỉnh Đồng Tháp được sử dụng thẻ đi l ại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC).

Điều 2. Đối tượng được xét cho sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC gồm:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc;

- Kế toán trưởng;

- Giám đốc hoặc Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn;

- Phó Giám đốc hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn (chỉ áp dụng đối với các doanh nhân làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu);

- Người đứng đầu chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp (Giám đốc);

- Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã.

2. Công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.

Điều 3. Điều kiện để được xét cho sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp

a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.

c) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên, thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ.

d) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành nghiêm pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.

đ) Doanh nhân phải từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.

e) Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.

f) Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg

2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước:

a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC theo Quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC ĐỀ NGHỊ CHO DOANH NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 4. Thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép các doanh nhân của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh được sử dụng thẻ ABTC.

2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xét cho phép doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp và công chức, viên chức Nhà nước nêu tại Điều 2 Quy chế này được sử dụng thẻ ABTC.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan

1. Cục Thuế Tỉnh, Cục Hải quan Tỉnh, Bảo hiểm Xã hội Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC khi có yêu cầu của cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ.

2. Công an Tỉnh xác minh về các trường hợp có thông tin hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân khai man, giả mạo hồ sơ người khác, thay đổi người không đúng quy định hoặc người xin cấp thẻ ABTC vi phạm pháp luật.

3. Cơ quan được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Nếu quá thời hạn mà Sở Ngoại vụ chưa nhận được thông tin phản hồi thì xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung được yêu cầu.

Giấy xác nhận của các cơ quan hữu quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có giá trị trong vòng 03 (ba) tháng.

Điều 6. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu A kèm theo Quy chế này).

b) Bản sao các loại hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác nước ngoài thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (kèm theo các văn bản, tài liệu liên quan chứng minh có nhu cầu thường xuyên đi lại vì mục đích thương mại trong khối APEC) có thời hạn không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực kèm theo.

c) Bản sao hộ chiếu thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên vì mục đích thương mại trong khối APEC.

d) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ.

Các bản sao nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu B kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu phổ thông (kèm bản chính để đối chiếu).

3. Thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

a) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký Quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 14 (mười bốn) ngày làm việc trong trường hợp phải gửi hồ sơ đến các sở, ngành liên quan xác minh. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc.

b) Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình.

c) Doanh nhân đến Sở Ngoại vụ nhận Quyết định cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, Sở Ngoại vụ hướng dẫn doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xem xét cấp thẻ.

Điều 7. Những trường hợp đã được cấp thẻ ABTC có thể bị thông báo không còn giá trị nếu bị phát hiện thuộc một trong các trường hợp sau

1. Doanh nhân không còn giữ các chức vụ nêu tại Điều 2 của Quy chế này;

2. Bị phát hiện giả mạo hồ sơ doanh nhân;

3. Doanh nhân vi phạm pháp luật đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt, hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xóa án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trường hợp đơn vị bị phát hiện giới thiệu không đúng người của đơn vị hoặc người của đơn vị nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì Ủy ban nhân dân Tỉnh sẽ thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cấp thẻ ABTC đối với tất cả các cá nhân trong đơn vị, đồng thời chuyển cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ ABTC

Khi thẻ ABTC hết giá trị sử dụng, người được cấp thẻ nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

Chương III

CƠ CHẾPHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan

1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện nhiệm vụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 5 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin doanh nhân, người xin sử dụng thẻ kê khai không chính xác hoặc không chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp và các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC thì có văn bản báo cáo gửi về Sở Ngoại vụ để thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC của doanh nhân không còn giá trị nhập cảnh đến các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp và doanh nhân, thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức

1. Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 11) tình hình sử dụng thẻ ABTC của những người được cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gồm các nội dung theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này, gửi về Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ).

2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam, cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

3. Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội cũng như quy định về sử dụng thẻ ABTC .

4. Trường hợp người được cấp thẻ đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo cho Sở Ngoại vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.

5. Trường hợp người được cấp thẻ làm mất thẻ, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và thông báo cho Sở Ngoại vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh quản lý việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Mẫu A

Tên đơn vị: ………..
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: ……/……..
V/v cho phép sử dụng thẻ ABTC

Đồng Tháp, ngày… tháng… năm 20...

 

Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp

I. Doanh nghiệp đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

1. Tên doanh nghiệp:

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép thành lập và hoạt động/ Giấy chứng nhận đầu tư số……….. ngày cấp……………………… nơi cấp………………………

3. Mã số thuế:

.................................................................................................................................

4. Địa chỉ:

.................................................................................................................................

5. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên................................................................... chức vụ................................

6. - Điện thoại: ...................................................

- Fax: ...................................................................

- Email: .................................................................

7. Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/ Ngành nghề kinh doanh chính

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

8. Về năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC và việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Doanh nghiệp có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC.

IIII. Đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân:

1. Họ và tên: ……………………………………………… nam/ nữ: ………………………

2. Chức vụ: ……………………………………………………………………………………

3. Hộ chiếu số …………….......................................... ngày cấp …………... nơi cấp………………. ngày hết hạn ……………………….

III. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao có chứng thực)

1. ……………………………………….

2. ……………………………………….

3. ……………………………………….

4. ……………………………………….

Sau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số………. QĐ-UBND-HC ngày… tháng… năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Doanh nghiệp xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

Doanh nghiệp ..........................................................................  kính đề nghị Sở Ngoại vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét cho phép những người có tên trong danh sách trên được cấp thẻ ABTC nhằm tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích thương mại tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

Chúng tôi xin cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Mẫu B

Tên đơn vị: ………..
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: ……/……..
V/v cho phép sử dụng thẻ ABTC

Đồng Tháp, ngày… tháng… năm 20...

 

Kính gửi: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp

I. Cơ quan đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

1. Tên cơ quan (Sở, ban, ngành):

....................................................................................................................................

2. Địa chỉ:

....................................................................................................................................

3. - Điện thoại: .................................................

- Fax: ......................................................................

- Email: .................................................................

Do cơ quan (Sở, ban, ngành) có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC (nêu rõ nội dung cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC).

II. Đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với:

1. Họ và tên: .................................................................. nam/ nữ: ........................

2. Chức vụ: .............................................................................................................

3. Hộ chiếu số............................................................................... ngày cấp............................ nơi cấp  ngày hết hạn    

III. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao có chứng thực)

1. …………………………………

2. …………………………………

3. …………………………………

4. …………………………………

Sau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số…………. QĐ-UBND-HC ngày… tháng… năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

Cơ quan kính đề nghị Sở Ngoại vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét cho phép những người có tên trong danh sách trên được cấp thẻ ABTC nhằm tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích thương mại tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

Chúng tôi xin cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC./.

 

 

Lãnh đạo cơ quan, đơn vị
Ký tên, đóng dấu ( ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Tên đơn vị: ………..
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: ……/……..
V/v báo cáo sử dụng thẻ ABTC năm….

Đồng Tháp, ngày… tháng… năm 20...

 

Kính gửi: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp

I. Tổng số thẻ thực có trong năm của các thành viên trong đơn vị:

(Liệt kê, lập danh sách và mô tả tên của người được cấp thẻ, số thẻ, các nước được ghi trong thẻ, ngày tháng năm cấp và hết hạn ...).

II. Số thẻ được cấp mới trong năm cho các thành viên của đơn vị:

(Liệt kê, lập danh sách và mô tả tên của người được cấp thẻ, số thẻ, các nước được ghi trong thẻ, ngày tháng năm cấp và hết hạn…).

III. Số thẻ được cấp lại trong năm cho các thành viên của đơn vị:

(Liệt kê, lập danh sách và mô tả tên của người được cấp thẻ, số thẻ, các nước được ghi trong thẻ, ngày tháng năm cấp và hết hạn...).

IV. Tình trạng thẻ:

Còn nguyên vẹn hay không.

V. Sử dụng thẻ đi các nước:

(Liệt kê tên các nước đã đi trong năm có sử dụng thẻ (bản phô tô hộ chiếu có đóng xuất nhập cảnh kèm theo)).

VI. Bản phô tô các thẻ (kèm theo).

 

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc Lãnh đạo cơ quan, đơn vị
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Từ khóa:
128/QĐ-UBND-HCQuyết định 128/QĐ-UBND-HCQuyết định số 128/QĐ-UBND-HCQuyết định 128/QĐ-UBND-HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 128/QĐ-UBND-HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 128 QĐ UBND HC của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu128/QĐ-UBND-HC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành14/02/2014
                            Người kýLê Minh Hoan
                            Ngày hiệu lực 14/02/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu128/QĐ-UBND-HC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành14/02/2014
                                                  Người kýLê Minh Hoan
                                                  Ngày hiệu lực 14/02/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 621/QĐ-UBND-HC ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng được xét cho sử dụng thẻ ABTC
                                                  • Điều 3. Điều kiện để được xét cho sử dụng thẻ ABTC
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan
                                                  • Điều 6. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
                                                  • Điều 7. Những trường hợp đã được cấp thẻ ABTC có thể bị thông báo không còn giá trị nếu bị phát hiện thuộc một trong các trường hợp sau
                                                  • Điều 8. Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ ABTC
                                                  • Điều 9. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp và doanh nhân, thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 11. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan