Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 1252-GDĐT

Quyết định 1252-GDĐT năm 1997 sửa đổi quy định về thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1252-GDĐT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 11/04/1997
Người ký Trần Hồng Quân
Ngày hiệu lực 26/04/1997
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 11/04/1997 Tình trạng: Đã hủy

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1252-GDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG TRUNG HỌC, TRUNG HỌC CHUYÊN BAN VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ vào Quyết định số 215/QĐ ngày 27/2/1986 ban hành Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học; Quyết định số 219/QĐ ngày 28/2/1986 ban hành Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở; Quyết định số 163/QĐ ngày 18/3/1988 của Bộ Giáo dục (cũ) và Quyết định số 3752/GD-ĐT ngày 12/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điểm trong các Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở, phổ thông trung học;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thay thế Quyết định số 163/QĐ ngày 18/03/1988 của Bộ Giáo dục (cũ) về thi và xét tốt nghiệp PTTH, THCS bằng các quy định sau đây:

1. Thay Điều 1 bằng:

a) Tổ chức Hội đồng coi thi liên trường theo nguyên tắc:

- Mỗi Hội đồng đặt tại một địa điểm thi, bao gồm học sinh của ít nhất 2 trường PTTH (hoặc THCS).

- Sở GD-ĐT (đối với thi tốt nghiệp PTTH) hoặc Phòng GD-ĐT (đối với thi tốt nghiệp THCS) có quy định cụ thể về việc sắp xếp các trường trong các Hội đồng thi liên trường.

- Thành phần Hội đồng gồm:

+ Chủ tịch: Hiệu trưởng Trường PTTH (hoặc THCS).

+ Một đến hai Phó Chủ tịch: là các Phó hiệu trưởng Trường PTTH (hoặc THCS).

+ Một đến hai Thư ký Hội đồng: là Thư ký Hội đồng giáo dục hoặc tổ trưởng chuyên môn.

+ Các giám thị: là giáo viên trường PTTH (hoặc THCS). Cần bố trí số giám thị gấp khoảng 3 lần số phòng thi.

Chủ tịch, một nửa số Phó chủ tịch, thư ký và tất cả giám thị đều phải được điều động từ nơi khác tới.

b) Mỗi tỉnh, thành phố (đối với thi PTTH, THCB) và mỗi quận, huyện (đối với thi THCS) thành lập một Hội đồng chấm thi và xét tốt nghiệp.

Thành phần Hội đồng gồm:

- Chủ tịch: là Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) THPT Sở GD-ĐT (đối với thi PTTH, THCB); là Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) GD-ĐT quận, huyện (đối với thi THCS);

- Các Phó chủ tịch: là Hiệu trưởng (Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn) của các trường ở địa phương (mỗi môn thi có 1 Phó chủ tịch phụ trách bộ môn).

- Các thư ký: là các chuyên viên phòng THPT Sở GD-ĐT (đối với thi PTTH và THCB) hoặc chuyên viên của Phòng GD-ĐT quận, huyện (đối với thi THCS).

- Các giám khảo: là các giáo viên đã giảng dạy bộ môn thi toàn cấp học của môn thi. Mỗi môn thi có ít nhất một cặp hai giám khảo. Tuỳ theo số lượng bài thi, Sở Giáo dục - Đào tạo quy định và bố trí số cặp giám khảo để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

- Thực hiện các quy định về 2 giám khảo chấm độc lập một bài thi.

2. Thay thế Điều 3 bằng nội dung sau:

- Sở GD-ĐT có trách nhiệm cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh, chậm nhất đến hết học kỳ I của năm học tiếp theo.

- Bằng tốt nghiệp chỉ cấp 1 lần.

3. Thay thế Điều 4 bằng nội dung sau:

Các bài thi tốt nghiệp PTTH, THCB được lưu giữ tại Sở GD-ĐT, bài thi tốt nghiệp THCS được lưu giữ tại Phòng GD-ĐT trong thời hạn 1 năm.

4. Thay thế Điều 5 bằng nội dung sau:

a) Để giải quyết khiếu nại điểm bài thi và kiểm tra, đánh giá việc chấm thi ở các Hội đồng, Sở GD-ĐT trình UBND tỉnh (hoặc TP) ra quyết định thành lập Hội đồng chấm lại bài thi tốt nghiệp PTTH, THCB, THCS của tỉnh (hoặc TP).

Thành phần Hội đồng gồm:

- Chủ tịch: Giám đốc Sở GD-ĐT;

- Hai Phó giám đốc: một là Chánh thanh tra hoặc Phó chánh thanh tra giáo dục và một là Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) trung học phổ thông, Sở GD-ĐT;

- Hai thư ký: là cán bộ thanh tra và chuyên viên phòng THPT, Sở GD-ĐT;

- Các uỷ viên: mỗi môn thi có ít nhất một cặp 2 giáo viên bộ môn; là cán bộ - giáo viên có phẩm chất, năng lực tốt; không có con, em tham dự kỳ thi.

Việc giải quyết khiếu nại điểm bài thi thực hiện theo các quy định tại Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

b) Để đánh giá tình hình tổ chức thi ở địa phương, khi cần thiết Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định lập Đoàn thanh tra việc chấm thi của các Hội đồng chấm thi, các Hội đồng chấm lại bài thi PTTH, THCB, THCS các tỉnh (hoặc TP).

Điểm chấm thanh tra có giá trị thay thế điểm cũ để xét tốt nghiệp.

Điều 2. Sửa đổi và bổ sung một số khoản của Điều 2, Điều 3 Quyết định số 3752/GD-ĐT ngày 12/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ở những điểm cụ thể sau đây:

1. Thay thế khoản 2 của Điều 2 bằng các nội dung sau:

Những học sinh được công nhận tốt nghiệp PTTH, THCB (hoặc THCS) là những học sinh không vi phạm Quy chế thi; không có bài thi nào bị điểm dưới 2, đạt điểm tốt nghiệp quy định cho từng diện sau đây:

a) Diện 1: Đạt điểm bình quân từ 5,0 trở lên đối với học sinh bình thường.

b) Diện 2: Đạt điểm bình quân 4,5 trở lên đối với học sinh thuộc một trong các đối tượng sau:

- Là người có cha (hoặc mẹ) là người dân tộc thiểu số Việt Nam; bản thân đang cư trú và học tập tại vùng cao (theo quy định của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi) hoặc vùng sâu, hải đảo, khu kinh tế mới (theo quy định của UBND tỉnh, TP) hoặc đang học trong các trường Dân tộc nội trú cấp huyện trở lên;

- Là con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên, con người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Có xếp loại cả năm lớp cuối cấp về học lực và hạnh kiểm từ loại khá trở lên;

c) Diện 3: Đạt điểm bình quân 4,75 trở lên đối với học sinh thuộc một trong các đối tượng sau:

- Là con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%; con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, còn Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Là người dân tộc thiểu số Việt Nam ngoài quy định tại diện 2;

- Là những học sinh khác đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên tại khu vực vùng cao, vùng sâu, hải đảo, khu kinh tế mới;

Các điều kiện tốt nghiệp nêu trên áp dụng cho mọi đối tượng dự thi (học sinh đang học; học sinh cũ; học sinh thi tự do).

2. Thay thế khoản 3 của Điều 2 bằng các nội dung sau:

Học sinh tốt nghiệp được xếp thành 3 loại giỏi, khá và trung bình với các tiêu chuẩn sau:

a) Loại giỏi: Xếp loại cả năm về hạnh kiểm đạt loại tốt, học lực đạt loại giỏi; đạt điểm tốt nghiệp bình quân 8,5 trở lên; không có bài thi tốt nghiệp nào đạt điểm dưới 7;

b) Loại khá: Xếp loại cả năm về hạnh kiểm và học lực đạt từ khá trở lên; đạt điểm tốt nghiệp bình quân từ 7,0 trở lên; không có bài thi tốt nghiệp nào đạt điểm dưới 6;

c) Loại trung bình: các trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp còn lại.

3. Sửa đổi và bổ sung một số ý trong Điều 3:

a) Thêm vào cuối điểm 1 câu: "Chỉ giải quyết các trường hợp về đặc cách tốt nghiệp PTTH, THCB trong kỳ thi lần thứ 2".

b) Thay: "... được điểm tốt nghiệp là 34 điểm." bằng: "... đạt điểm bình quân là 8,5 điểm".

Điều 3. Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp PTTH và THCB lần thứ 2 trong năm cho những học sinh chưa dự thi hoặc chưa tốt nghiệp trong kỳ thi lần thứ 1. Học sinh phải thi các môn chưa thi và chỉ thi lại môn thi đạt điểm dưới trung bình. Điểm các môn đạt từ 5 trở lên được bảo lưu. Việc cộng điểm khuyến khích, điều kiện tốt nghiệp, tiêu chuẩn xếp loại tốt nghiệp và việc cấp bằng tốt nghiệp ở kỳ thi này vận dụng như kỳ thi lần thứ 1. Bằng Tú tài cấp tại kỳ thi lần thứ 2 có giá trị như tại kỳ thi lần thứ 1.

Điều 4. Các quy định sửa đổi và bổ sung nói trên được thực hiện từ kỳ thi tốt nghiệp PTTH, THCB và THCS năm học 1996-1997. Các quy định tại Quyết định số 163/QĐ ngày 18/3/1988 và tại khoản 2, khoản 3 của Điều 2 Quyết định số 3752/GD-ĐT ngày 12/12/1994 hết hiệu lực từ ngày ban hành Quyết định này.

Điều 5. Các ông (bà) Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố; Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông, Vụ trưởng các Vụ có liên quan của Bộ Giáo dục - Đào tạo và các ông (bà) Giám đốc Sở GD-ĐT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trần Hồng Quân

(Đã ký)

 

Từ khóa:
1252-GDĐT Quyết định 1252-GDĐT Quyết định số 1252-GDĐT Quyết định 1252-GDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định số 1252-GDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định 1252 GDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1252-GDĐT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 11/04/1997
Người ký Trần Hồng Quân
Ngày hiệu lực 26/04/1997
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 06/1997/GD-ĐT thực hiện Quyết định 1252/GD-ĐT-1997 về sửa đổi quy định về thi và xét tốt nghiệp Phổ thông trung học, Trung học chuyên ban và Tung học cơ sở do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1252-GDĐT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 11/04/1997
Người ký Trần Hồng Quân
Ngày hiệu lực 26/04/1997
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Thời gian làm bài thi và xử lý kỷ luật được hướng dẫn chung bởi Mục 1, Mục 6 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Thời gian làm bài thi và xử lý kỷ luật được hướng dẫn chung bởi Mục 1, Mục 6 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2.1 Mục 2 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục 2 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 3.1 Mục 3 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Nội dung được hướng dẫn bởi Điểm 3.2 Mục 3 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 06/1997/GD-ĐT (VB hết hiệu lực: 27/05/1998)
Xem văn bản Hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan