Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 10/2026/QĐ-UBND

Quyết định 10/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 10/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/04/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15, Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 135/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 280/BC-SNNMT ngày 25/3/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý các công trình thủy lợi sau:

a) Công trình đập, hồ chứa nước có chiều cao đập (Hđ) nhỏ hơn 10m hoặc dung tích toàn bộ nhỏ hơn 500.000 m3 và có năng lực tưới nhỏ hơn 20 ha;

b) Công trình đập tràn phục vụ trong phạm vi một xã, phường có năng lực tưới nhỏ hơn 20 ha;

c) Trạm bơm điện, trạm bơm thủy luân phục vụ trong phạm vi một xã, phường có năng lực tưới, tiêu nhỏ hơn 20 ha;

2. Năng lực tưới để phân cấp quản lý theo khoản 1 Điều này căn cứ theo năng lực tưới thiết kế của công trình; đối với công trình không có hồ sơ, thông tin công trình căn cứ theo năng lực tưới thực tế.

3. Các công trình được phân cấp tại khoản 1 Điều này không bao gồm các công trình đã giao cho Doanh nghiệp quản lý, khai thác và tính thành phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quyết định này.

b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, thống kê công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, khai thác các công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.

d) Thực hiện trách nhiệm Chủ quản lý công trình đối với công trình do cấp tỉnh quản lý, tổ chức đặt hàng dịch vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định. Hằng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

đ) Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, các đơn vị có liên quan được giao quản lý, khai thác công trình thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy, bổ sung năng lực tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hằng năm; tham mưu bố trí kinh phí đầu tư duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:

a) Tuyên truyền, phổ biến Quyết định này tại địa phương.

b) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp tại quy định này và các quy định về thủy lợi liên quan, hằng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20 tháng 02 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

c) Thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu, Chủ quản lý công trình thủy lợi được phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật.

đ) Thành lập, kiện toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và theo quy định hiện hành.

e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị khai thác quản lý tốt công trình thủy lợi trên địa bàn; xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi theo quy định.

g) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 13 Luật số 146/2025/QH15.

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Hằng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận hành; tổ chức thống kê, xây dựng và cập nhập các báo cáo và nội dung liên quan đến công tác quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu về thủy lợi của tỉnh; kiểm kê, đánh giá nguồn nước để xây dựng kế hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác.

b) Xây dựng kế hoạch củng cố năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo quy định này.

c) Triển khai thực hiện cắm mốc chỉ giới công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương; Quyết định số 52/2002/UB- QĐ ngày 13 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương (ban hành kèm theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn).

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi Lạng Sơn;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN
(HĐN).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Cảnh Toàn

 

 

 

 

Từ khóa:
10/2026/QĐ-UBND Quyết định 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định 10 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 10/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 10/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan