Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›01/2009/QĐ-UBND

Quyết định 01/2009/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành05/01/2009
Người kýLê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 15/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/01/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2009/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 05 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ ÁP DỤNG CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TIÊN TIẾN CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 tháng 2000;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 966/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 12 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ KH&CN ( b/c);
- TVTU, TTHĐND, TTUBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- BQL các Khu kinh tế, Khu CN tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, TH, KTN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

QUY ĐỊNH

VỀ HỖ TRỢ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ ÁP DỤNG CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TIÊN TIẾN CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2009/QĐ-UBND, ngày 05 /01 /2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đối tượng, nội dung, hình thức, thủ tục xét duyệt và cơ chế tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật, có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

2. Không áp dụng đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong quy định này các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. Quyền sở hữu công nghiệp tại quy định này được giới hạn là quyền của các tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ich, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

2. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, được áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội .

3. Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, được áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội .

4. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này;

5. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau;

6. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải thành viên của tổ chức đó;

7. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ich, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu).

8. Giấy chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến là văn bản của các tổ chức có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đánh giá và cấp giấy chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP, SA8000, TQM hoặc các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác được chứng nhận.

Điều 4. Nội dung hỗ trợ

1. Xác lập quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp ở trong nước bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.

2. Xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP, SA8000,TQM hoặc các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác được chứng nhận.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐĂNG KÝ

Điều 5. Điều kiện hỗ trợ kinh phí

Các doanh nghiệp được xét hỗ trợ kinh phí, phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã thực hiện hoàn chỉnh một trong các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký sản xuất, kinh doanh.

Điều 6. Hồ sơ, thời gian đăng ký hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1.1. Đối với xác lập quyền sở hữu công nghiệp

a. Đơn đề nghị hỗ trợ (trong đó xác định rõ đối tượng sở hữu công nghiệp đề nghị hỗ trợ);

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng nhận đầu tư;

c. Bản sao hợp lệ văn bản chấp nhận đơn hợp lệ/hoặc văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đề nghị được hỗ trợ;

1.2. Đối với áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

a. Đơn đề nghị hỗ trợ;

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng nhận đầu tư;

c. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của các tổ chức có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đánh giá và cấp giấy chứng nhận.

2.Thời gian đăng ký hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ kinh phí phải gửi 01 bộ hồ sơ tại khoản 1 điều này đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ, thời gian nộp trước ngày 15/7 hàng năm.

Chương III

MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ

Điều 7. Mức kinh phí hỗ trợ

1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp:

a. Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế: Mức hỗ trợ cho 01 sáng chế là 10.000.000 đồng ( Kinh phí hỗ trợ này bao gồm lệ phí, chi phí thiết kế bản vẽ, xây thực thuyết minh và các chi phí khác).

b. Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: Mức hỗ trợ cho 01 giải pháp hữu ích là 5.000.000 đồng (Kinh phí hỗ trợ này bao gồm lệ phí, chi phí thiết kế bản vẽ, xây thực thuyết minh và các chi phí khác).

c. Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm nhưng tối đa không quá 05 kiểu dáng công nghiệp. Mức hỗ trợ cho 01 kiểu dáng công nghiệp là 1.500.000 đồng (Kinh phí hỗ trợ này bao gồm lệ phí, chi phí thiết kế kiểu dáng và các chi phí khác)

d. Đối với nhãn hiệu: Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu cho sản phẩm nhưng tối đa không quá 05 nhãn hiệu, dịch vụ. Mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu là 1.500.000 đồng (Kinh phí hỗ trợ này bao gồm lệ phí, chi phí thiết kế nhãn hiệu và các chi phí khác).

e. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể: Mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu tập thể là 6.000.000 đồng (Kinh phí hỗ trợ này bao gồm lệ phí, chi phí thiết kế nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu, thành lập tổ chức đại diện và các chi phí khác).

2.Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng (Mười triệu) cho lần chứng nhận đầu tiên và mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ tối đa không quá 03 hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến được chứng nhận.

Điều 8. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp hàng năm được bố trí từ nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.

Điều 9. Hình thức chuyển tiền hỗ trợ:

Kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp sẽ được chuyển khoản 01 lần vào tài khoản của doanh nghiệp sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp

1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:

a. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b. Chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo kế hoạch hàng năm;

c. Có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký của các doanh nghiệp; tổng hợp vào kế hoạch ngân sách hằng năm và phối hợp với Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định.

d. Căn cứ dự toán ngân sách phân bổ, thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đã đảm bảo hồ sơ và điều kiện quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định phân bổ dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo đúng quy định.

3. Kho bạc Nhà nước Quảng Nam thực hiện kiểm soát chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tự chủ trong việc đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp về sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP, SA8000, TQM hoặc các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác được chứng nhận).

Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, thực hiện tốt công tác hỗ trợ theo quy định này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2.Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn, cố ý làm trái nội dung quy định này, gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương và các doanh nghiệp phản ảnh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
01/2009/QĐ-UBNDQuyết định 01/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2009/QĐ-UBNDQuyết định 01/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 01/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 01 2009 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành05/01/2009
                            Người kýLê Minh Ánh
                            Ngày hiệu lực 15/01/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành05/01/2009
                                                  Người kýLê Minh Ánh
                                                  Ngày hiệu lực 15/01/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích thuật ngữ
                                                  • Điều 4. Nội dung hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Điều kiện hỗ trợ kinh phí
                                                  • Điều 6. Hồ sơ, thời gian đăng ký hỗ trợ
                                                  • Điều 7. Mức kinh phí hỗ trợ
                                                  • Điều 8. Nguồn kinh phí hỗ trợ
                                                  • Điều 9. Hình thức chuyển tiền hỗ trợ:
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp
                                                  • Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan