Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›QCVN6:2010/BKHCN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN6:2010/BKHCN
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành29/12/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 6:2010/BKHCN

 

VỀ AN TOÀN BỨC XẠ -
PHÂN NHÓM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN PHÓNG XẠ

National technical regulation on radiation protection -
Categorization and classification of radioactive sources

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2010


Lời nói đầu

QCVN 6:2010/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN BỨC XẠ - PHÂN NHÓM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN PHÓNG XẠ
National technical regulation on radiation protection - Categorization and classification of radioactive sources

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ.

1.1.2. Quy chuẩn này không quy định việc phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ trong hoạt động quản lý chất thải phóng xạ.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hoặc tiến hành các hoạt động liên quan tới nguồn phóng xạ.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Phân nhóm nguồn phóng xạ

2.1.1. Các nguồn phóng xạ được phân nhóm căn cứ vào hoạt độ của nguồn phóng xạ, đặc trưng nguy hiểm của đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ và tình huống sử dụng nguồn phóng xạ. Các nguồn phóng xạ được phân thành năm nhóm từ 1 đến 5 theo cách phân nhóm quy định tại điểm 2.1.2 hoặc điểm 2.1.3.

2.1.2. Đối với nguồn phóng xạ dùng trong các công việc bức xạ thông thường, cách phân nhóm căn cứ theo quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.

2.1.3. Đối với nguồn phóng xạ không được liệt kê trong Phụ lục I của Quy chuẩn này, cách phân nhóm căn cứ vào giá trị  được gọi là tỷ số hoạt độ phóng xạ xác định theo hướng dẫn tại khoản 2.2, cụ thể như sau:

2.1.3.1. Nhóm 1 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1000.

2.1.3.2. Nhóm 2 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 1000.

2.1.3.3. Nhóm 3 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 10.

2.1.3.4. Nhóm 4 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 0,01 và nhỏ hơn 1.

2.1.3.5. Nhóm 5 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn 0,01.

2.1.4. Tập hợp nguồn phóng xạ là tập hợp gồm nhiều nguồn phóng xạ đơn lẻ được sử dụng đồng thời trong một thiết bị; được lưu giữ trong một kho; được vận chuyển, xuất nhập khẩu trong một chuyến hàng; có tại một nơi sản xuất, chế biến chất phóng xạ.

2.2. Tỷ số hoạt độ phóng xạ

Tỷ số hoạt độ phóng xạ được xác định như sau:

2.2.1. Đối với một nguồn phóng xạ đơn lẻ:

Tỷ số hoạt độ phóng xạ =

Trong đó:

- A là hoạt độ của nguồn phóng xạ tại thời điểm xem xét, tính bằng TBq.

- D là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ, tính bằng TBq. Giá trị D được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.

2.2.2. Đối với tập hợp nguồn phóng xạ:

Tỷ số hoạt độ phóng xạ =

Trong đó:

- n là số đồng vị phóng xạ có trong tập hợp nguồn phóng xạ.

- Ai,n là hoạt độ của nguồn phóng xạ đơn lẻ i làm từ đồng vị phóng xạ n trong tập hợp nguồn phóng xạ đang xem xét, tính bằng TBq.

- Dn là giá trị D đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của đồng vị phóng xạ n, tính bằng TBq. Giá trị D được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.

2.3. Phân loại nguồn phóng xạ

2.3.1. Nguồn phóng xạ được phân thành ba loại bao gồm loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình, loại có mức độ nguy hiểm trung bình và loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo quy định tại các điểm 2.3.2, 2.3.3 và 2.3.4.

2.3.2. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 1 và nhóm 2 quy định tại khoản 2.1.

2.3.3. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 3 quy định tại khoản 2.1.

2.3.4. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại khoản 2.1.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hoặc tiến hành các hoạt động liên quan tới nguồn phóng xạ phải áp dụng các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này để xác định nhóm, loại của nguồn phóng xạ làm căn cứ thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh tương ứng.

3.2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

 

PHỤ LỤC I

PHÂN NHÓM ĐỐI VỚI NGUỒN PHÓNG XẠ DÙNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC BỨC XẠ THÔNG THƯỜNG

Nguồn

Đồng vị phóng xạ

Hoạt độ (TBq)

Tối thiểu

Điển hình

Tối đa

 

Nhóm 1

 

 

 

Nguồn dùng trong thiết bị phát nhiệt điện phóng xạ (RTG)

 Sr-90

3,3 x 102

7,4 x 102

2,5 x 104

Pu-238

1,0 x 100

1,0 x 101

1,0 x 101

Nguồn dùng trong thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu

Co-60

1,9 x 102

1,5 x 105

5,6 x 105

Cs-137

1,9 x 102

1,1 x 105

1,9 x 105

Nguồn dùng trong thiết bị chiếu xạ gamma tự che chắn

Cs-137

9,3 x 101

5,6 x 102

1,6 x 103

Co-60

5,6 x 101

9,3 x 102

1,9 x 103

Nguồn dùng trong thiết bị chiếu xạ gamma tự che chắn để chiếu xạ máu/mô

Cs-137

3,7 x 101

2,6 x 102

4,4 x 102

Co-60

5,6 x 101

8,9 x 101

1,1 x 102

Nguồn dùng trong thiết bị xạ trị từ xa đa chùm tia (dao gamma)

Co-60

1,5 x 102

2,6 x 102

3,7 x 102

Nguồn xạ trị từ xa

Co-60

3,7 x 101

1,5 x 102

5,6 x 102

Cs-137

1,9 x 101

1,9 x 101

5,6 x 101

 

Nhóm 2

 

 

 

Nguồn dùng trong thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp

Co-60

4,1 x 10-1

2,2 x 100

7,4 x 100

lr-192

1,9 x 10-1

3,7 x 100

7,4 x 100

Se-75

3,0x 100

3,0 x 100

3,0 x 100

Yb-169

9,3 x 10-2

1,9 x 10-1

3,7 x 10-1

Tm-170

7,4 x 10-1

5,6 x 100

7,4 x 100

Nguồn xạ trị áp sát – suất liều cao / trung bình

Co-60

1,9 x 10-1

3,7 x 10-1

7,4 x 10-1

Cs-137

1,1 x 10-1

1,1 x 10-1

3,0 x 10-1

lr-192

1,1 x 10-1

2,2 x 10-1

4,4 x 10-1

Nguồn hiệu chuẩn có hoạt độ cao

Co-60

2,0 x 10-2

7,4 x 10-1

1,2 x 100

Cs-137

5,6 x 10-2

2,2 x 100

1,1 x 102

 

Nhóm 3

 

 

 

Nguồn dùng trong các máy đo mức

Cs-137

3,7 x 10-2

1,9 x 10-1

1,9 x 10-1

Co-60

3,7 x 10-3

1,9 x 10-1

3,7 x 10-1

Nguồn hiệu chuẩn có hoạt độ trung bình

Am-241

1,9 x 10-1

3,7 x 10-1

7,4 x 10-1

Pu-239/Be

7,4 x 10-2

1,1 x 10-1

3,7 x 10-1

Nguồn dùng trong thiết bị đo hạt nhân trên băng tải

Cs-137

1,1 x 10-4

1,1 x 10-1

1,5 x 100

Cf-252

1,4 x 10-3

1,4 x 10-3

1,4 x 10-3

Nguồn dùng trong thiết bị đo hạt nhân cho lò cao

Co-60

3,7 x 10-2

3,7 x 10-2

7,4 x 10-2

Nguồn dùng trong thiết bị đo hạt nhân của tàu hút bùn

Co-60

9,3 x 10-3

2,8 x 10-2

9,6 x 10-2

Cs-137

7,4 x 10-3

7,4 x 10-2

3,7 x 10-1

Nguồn dùng trong thiết bị đo ống cuộn

Cs-137

7,4 x 10-2

7,4 x 10-2

1,9 x 10-1

Nguồn khởi động lò phản ứng nghiên cứu

Am-241/Be

7,4 x 10-2

7,4 x 10-2

1,9 x 10-1

Nguồn đo địa vật lý giếng khoan

Am-241/Be

1,9 x 10-2

7,4 x 10-1

8,5 x 10-1

Cs-137

3,7 x 10-2

7,4 x 10-2

7,4 x 10-2

Cf-252

1,0 x 10-3

1,1 x 10-3

4,1 x 10-3

Nguồn dùng trong thiết bị trợ tim

Pu-238

1,1 x 10-1

1,1 x 10-1

3,0 x 10-1

 

Nhóm 4

 

 

 

Nguồn xạ trị áp sát – suất liều thấp

Cs-137

3,7 x 10-4

1,9 x 10-2

2,6 x 10-2

Ra-226

1,9 x 10-4

5,6 x 10-4

1,9 x 10-3

l-125

1,5 x 10-3

1,5 x 10-3

1,5 x 10-3

Ir-192

7,4 x 10-4

1,9 x 10-2

2,8 x 10-2

Au-198

3,0 x 10-3

3,0 x 10-3

3,0 x 10-3

Cf-252

3,1 x 10-3

3,1 x 10-3

3,1 x 10-3

Nguồn dùng trong thiết bị đo độ dày

Kr-85

1,9 x 10-3

3,7 x 10-2

3,7 x 10-2

Sr-90

3,7 x 10-4

3,7 x 10-3

7,4 x 10-3

Am-241

1,1 x 10-2

2,2 x 10-2

2,2 x 10-2

Pm-147

7,4 x 10-5

1,9 x 10-3

1,9 x 10-3

Cm-244

7,4 x 10-3

1,5 x 10-2

3,7 x 10-2

Nguồn dùng trong thiết bị đo mức

Am-241

4,4 x 10-4

2,2 x 10-3

4,4 x 10-3

Cs-137

1,9 x 10-3

2,2 x 10-3

2,4 x 10-3

Co-60

1,9 x 10-4

8,7 x 10-4

1,9 x 10-2

Nguồn hiệu chuẩn có hoạt độ thấp

Sr-90

7,4 x 10-2

7,4 x 10-2

7,4 x 10-2

Nguồn dùng trong thiết bị đo độ ẩm

Am-241/Be

1,9 x 10-3

1,9 x 10-3

3,7 x 10-3

Nguồn dùng trong thiết bị đo mật độ

Cs-137

3,0 x 10-4

3,7 x 10-4

3,7 x 10-4

Nguồn dùng trong thiết bị đo độ chặt/độ ẩm nền đường

Am-241/Be

3,0 x 10-4

1,9 x 10-3

3,7 x 10-3

Cs-137

3,7 x 10-5

3,7 x 10-4

4,1 x 10-4

Ra-226

7,4 x 10-5

7,4 x 10-5

1,5 x 10-4

Cf-252

1,1 x 10-6

2,2 x 10-6

2,6 x 10-6

Nguồn dùng trong thiết bị đo mật độ xương

Cd-109

7,4 x 10-4

7,4 x 10-4

7,4 x 10-4

Gd-153

7,4 x 10-4

3,7 x 10-2

5,6 x 10-2

l-125

1,5 x 10-3

1,9 x 10-2

3,0 x 10-2

Am-241

1,0 x 10-3

5,0 x 10-3

1,0 x 10-2

Nguồn dùng trong thiết bị khử tĩnh điện

Am-241

1,1 x 10-3

1,1 x 10-3

4,1 x 10-3

Po-210

1,1 x 10-3

1,1 x 10-3

4,1 x 10-3

Bò molipden

Mo-99

3,7 x 10-2

3,7 x 10-2

3,7 x 10-1

Nguồn hở dùng trong y học hạt nhân

l-131

3,7 x 10-3

3,7 x 10-3

7,4 x 10-3

P-32

2,2 x 10-3

2,2 x 10-2

2,2 x 10-2

 

Nhóm 5

 

 

 

Nguồn dùng trong thiết bị phân tích huỳnh quang tia X

Fe-55

1,1 x 10-4

7,4 x 10-4

5,0 x 10-3

Cd-109

1,1 x 10-3

1,1 x 10-3

5,6 x 10-3

Co-57

5,6 x 10-4

9,3 x 10-4

1,5 x 10-3

Nguồn dùng trong các đầu đo bắt điện tử

Ni-63

1,9 x 10-4

3,7 x 10-4

7,4 x 10-4

H-3

1,9 x 10-3

9,3 x 10-3

1,1 x 10-2

Nguồn dùng trong thiết bị chống sét

Am-241

4,8 x 10-5

4,8 x 10-5

4,8 x 10-4

Ra-226

2,6 x 10-7

1,1 x 10-6

3,0 x 10-8

H-3

7,4 x 10-3

7,4 x 10-3

7,4 x 10-3

Nguồn xạ trị áp sát: tấm áp mắt và nguồn cấy vĩnh viễn suất liều thấp

Sr-90

7,4 x 10-4

9,3 x 10-4

1,5 x 10-3

Ru/Rh-106

8,1 x 10-6

2,2 x 10-5

2,2 x 10-5

Pd-103

1,1 x 10-3

1,1 x 10-3

1,1 x 10-3

Nguồn kiểm tra thiết bị PET

Ge-68

3,7 x 10-5

1,1 x 10-4

3,7 x 10-4

Nguồn dùng trong phổ kế mossbauer

Co-57

1,9 x 10-4

1,9 x 10-3

3,7 x 10-3

Bia triti

H-3

1,1 x 10-1

2,6 x 10-1

1,1 x 100

Ghi chú:

- TBq: ký hiệu của Têta Becơren, là đơn vị dẫn xuất của Becơren (Bq). Bq là đơn vị để đo hoạt độ của nguồn phóng xạ và 1 Bq = 1 phân rã / 1 giây. TBq có quan hệ với các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ khác như sau:

1TBq = 1012 Bq = 109 kBq = 106 MBq = 103 GBq

Trong đó:

kBq là ký hiệu của kilô Becơren.

MBq là ký hiệu của Mêga Becơren.

GBq là ký hiệu của Giga Becơren.

1kCi = 103 Ci = 106 mCi = 109mCi = 37 TBq

Trong đó:

kCi là ký hiệu của kilô curi.

mCi là ký hiệu của mili curi.

mCi là ký hiệu của micrô curi.

 

PHỤ LỤC II

GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG CHO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (D)

Đồng vị phóng xạ

Giá trị D (TBq)

 

Đồng vị phóng xạ

Giá trị D (TBq)

H-3

2x103

Sc-48

2 x 10-2

Be-7

1x100

Ti-44

3 x 10-2

Be-10

3x101

V-48

2 x 10-2

C-11

6x10-2

V-49

2 x 103

C-14

5x101

Cr-51

2 x 100

N-13

6x10-2

Mn-52

2 x 10-2

F-18

6x10-2

Mn-53

CL

Na-22

3x10-2

Mn-54

8 x 10-2

Na-24

2x10-2

Mn-56

4 x 10-2

Mg-28

2x10-2

Fe-52

2 x 10-2

Al-26

3x10-2

Fe-55

8 x 102

Si-31

1x101

Fe-59

6 x 10-2

Si-32

7x100

Fe-60

6 x 10-2

P-32

1x101

Co-55

3 x 10-2

P-33

2x102

Co-56

2 x 10-2

S-35

6x101

Co-57

7 x 10-1

Cl-36

2x101

Co-58

7 x 10-2

Cl-38

5x10-2

Co-58m

7 x 10-2

Ar-37

CL

Co-60

3 x 10-2

Ar-39

3x102

Ni-59

1 x 103

Ar-41

5x10-2

Ni-63

6 x 101

K-40

CL

Ni-65

1 x 10-1

K-42

2x10-1

Cu-64

3 x 10-1

K-43

7x10-2

Cu-67

7 x 10-1

Ca-41

CL

Zn-65

1 x 10-1

Ca-45

1x102

Zn-69

3 x 101

Ca-47

6x10-2

Zn-69m

2 x 10-1

Sc-44

3x10-2

Ga-67

5 x 10-1

Sc-46

3x10-2

Ga-68

7 x 10-2

Sc-47

7 x 10-1

Ga-72

3 x 10-2

Ge-68

7 x 10-2

Y-91m

1 x 10-1

Ge-71

1 x 103

Y-92

2 x 10-1

Ge-77

6 x 10-2

Y-93

6 x 10-1

As-72

4 x 10-2

Zr-88

2 x 10-2

As-73

4 x 101

Zr-93

CL

As-74

9 x 10-2

Zr-95

4 x 10-2

As-76

2 x 10-1

Zr-97

4 x 10-2

As-77

8 x 100

Nb-93m

3 x 102

Se-75

2 x 10-1

Nb-94

4 x 10-2

Se-79

2 x 102

Nb-95

9 x 10-2

Br-76

3 x 10-2

Nb-97

1 x 10-1

Br-77

2 x 10-1

Mo-93

3 x 102

Br-82

3 x 10-2

Mo-99

3 x 10-1

Kr-81

3 x 101

Tc-95m

1 x 10-1

Kr-85

3 x 101

Tc-96

3 x 10-2

Kr-85m

5 x 10-1

Tc-96m

3 x 10-2

Kr-87

9 x 10-2

Tc-97

CL

Rb-81

1 x 10-1

Tc-97m

4 x 101

Rb-83

1 x 10-1

Tc-98

5 x 10-2

Rb-84

7 x 10-2

Tc-99

3 x 101

Rb-86

7 x 10-1

Tc-99m

7 x 10-1

Rb-87

CL

Ru-97

3 x 10-1

Sr-82

6 x 10-2

Ru-103

1 x 10-1

Sr-85

1 x 10-1

Ru-105

8 x 10-2

Sr-85m

1 x 10-1

Ru-106

3 x 10-1

Sr-87m

2 x 10-1

Rh-99

1 x 10-1

Sr-89

2 x 101

Rh-101

3 x 10-1

Sr-90

1 x 100

Rh-102

3 x 10-2

Sr-91

6 x 10-2

Rh-102m

1 x 10-1

Sr-92

4 x 10-2

Rh-103m

9 x 102

Y-87

9 x 10-2

Rh-105

9 x 10-1

Y-88

3 x 10-2

Pd-103

9 x 101

Y-90

5 x 100

Pd-107

CL

Y-91

8 x 100

Pd-109

2 x 101

Ag-105

1 x 10-1

l-124

6 x 10-2

Ag-108m

4 x 10-2

l-125

2 x 10-1

Ag-110m

2 x 10-2

l-126

1 x 10-1

Ag-111

2 x 100

l-129

CL

Cd-109

2 x 101

l-131

2 x 10-1

Cd-113m

4 x 101

l-132

3 x 10-2

Cd-115

2 x 10-1

l-133

1 x 10-1

Cd-115m

3 x 100

l-134

3 x 10-2

In-111

2 x 10-1

l-135

4 x 10-2

In-113m

3 x 101

Xe-122

6 x 10-2

In-114m

8 x 10-1

Xe-123

9 x 10-2

In-115m

4 x 10-1

Xe-127

3 x 10-1

Sn-113

3x 10-1

Xe-131m

1 x 101

Sn-117m

5 x 10-1

Xe-133

3 x 100

Sn-119m

7 x 101

Xe-135

3 x 10-1

Sn-121m

7 x 101

Cs-129

3 x 10-1

Sn-123

7 x 100

Cs-131

2 x 101

Sn-125

1 x 10-1

Cs-132

1 x 10-1

Sn-126

3 x 10-2

Cs-134

4 x 10-2

Sb-122

1 x 10-1

Cs-134m

4 x 10-2

Sb-124

4 x 10-2

Cs-135

CL

Sb-125

2 x 10-1

Cs-136

3 x 10-2

Sb-126

2 x 10-2

Cs-137

1 x 10-1

Te-121

1 x 10-1

Ba-131

2 x 10-1

Te-121m

1 x 10-1

Ba-133

2 x 10-1

Te-123m

6 x 10-1

Ba-133m

3 x 10-1

Te-125m

1 x 101

Ba-140

3 x 10-2

Te-127

1 x 101

La-137

2 x 101

Te-127m

3 x 100

La-140

3 x 10-2

Te-129

1 x 100

Ce-139

6 x 10-1

Te-129m

1 x 100

Ce-141

1 x 100

Te-131m

4 x 10-2

Ce-143

3 x 10-1

Te-132

3 x 10-2

Ce-144

9 x 10-1

I-123

5 x 10-1

Pr-142

1 x 100

Pr-143

3 x 101

Ho-166

2 x 100

Nd-147

6 x 10-1

Ho-166m

4 x 10-2

Nd-149

2 x 10-1

Er-169

2 x 102

Pm-143

2 x 10-1

Er-171

2 x 10-1

Pm-144

4 x 10-2

Tm-167

6 x 10-1

Pm-145

1 x 101

Tm-170

2 x 101

Pm-147

4 x 101

Tm-171

3 x 102

Pm-148m

3 x 10-2

Yb-169

3 x 10-1

Pm-149

6 x 100

Yb-175

2 x 100

Pm-151

2 x 10-1

Lu-172

4 x 10-2

Sm-145

4 x 100

Lu-173

9 x 10-1

Sm-147

CL

Lu-174

8 x 10-1

Sm-151

5 x 102

Lu-174m

6 x 10-1

Sm-153

2 x 100

Lu-177

2 x 100

Eu-147

2 x 10-1

Hf-172

4 x 10-2

Eu-148

3 x 10-2

Hf-175

2 x 10-1

Eu-149

2 x 100

Hf-181

1 x 10-1

Eu-150b

2 x 100

Hf-182

5 x 10-2

Eu-150a

5 x 10-2

Ta-178a

7 x 10-2

Eu-152

6 x 10-2

Ta-179

6 x 100

Eu-152m

2 x 10-1

Ta-182

6 x 10-2

Eu-154

6 x 10-2

W-178

9 x 10-1

Eu-155

2 x 100

W-181

5 x 100

Eu-156

5 x 10-2

W-185

1 x 102

Gd-146

3 x 10-2

W-187

1 x 10-1

Gd-148

4 x 10-1

W-188

1 x 100

Gd-153

1 x 100

Re-184

8 x 10-2

Gd-159

2 x 100

Re-184m

7 x 10-2

Tb-157

1 x 102

Re-186

4 x 100

Tb-158

9 x 10-2

Re-187

CL

Tb-160

6 x 10-2

Re-188

1 x 100

Dy-159

6 x 100

Re-189

1 x 100

Dy-165

3 x 100

Os-185

1 x 10-1

Dy-166

1 x 100

Os-191

2 x 100

Os-191m

1 x 100

Bi-205

4 x 10-2

Os-193

1 x 100

Bi-206

2 x 10-2

Os-194

7 x 101

Bi-207

5 x 10-2

Ir-189

1 x 100

Bi-210

8 x 100

Ir-190

5 x 10-2

Bi-210m

3 x 10-1

Ir-192

8 x 10-2

Bi-212

5 x 10-2

Ir-194

7 x 10-1

Po-210

6 x 10-2

Pt-188

4 x 10-2

At-211

5 x 10-1

Pt-191

3 x 10-1

Rn-222

4 x 10-2

Pt-193

3 x 103

Ra-223

1 x 10-1

Pt-193m

1 x 101

Ra-224

5 x 10-2

Pt-195m

2 x 100

Ra-225

1 x 10-1

Pt-197

4 x 100

Ra-226

4 x 10-2

Pt-197m

9 x 10-1

Ra-228

3 x 10-2

Au-193

6 x 10-1

Ac-225

9 x 10-2

Au-194

7 x 10-2

Ac-227

4 x 10-2

Au-195

2 x 100

Ac-228

3 x 10-2

Au-198

2 x 10-1

Th-227

8 x 10-2

Au-199

9 x 10-1

Th-228

4 x 10-2

Hg-194

7 x 10-2

Th-229

1 x 10-2

Hg-195m

2 x 10-1

Th-230

7 x 10-2

Hg-197

2 x 100

Th-231

1 x 101

Hg-197m

7 x 10-1

Th-232

CL

Hg-203

3 x 10-1

Th-234

2 x 100

Tl-200

5 x 10-2

Pa-230

1 x 10-1

Tl-201

1 x 100

Pa-231

6 x 10-2

Tl-202

2 x 10-1

Pa-233

4 x 10-1

Tl-204

2 x 101

U-230

4 x 10-2

Pb-201

9 x 10-2

U-232

6 x 10-2

Pb-202

2 x 10-1

U-233

7 x 10-2

Pb-203

2 x 10-1

U-234

1 x 10-1

Pb-205

CL

U-235

8 x 10-5

Pb-210

3 x 10-1

U-236

2 x 10-1

Pb-212

5 x 10-2

U-238

CL

U tự nhiên

CL

Am-244

9 x 10-2

U nghèo

CL

Cm-240

3 x 10-1

U độ làm giàu 10-20%

8 x 10-4

Cm-241

1 x 10-1

Cm-242

4 x 10-2

U độ làm giàu > 20%

8 x 10-5

Cm-243

2 x 10-1

Cm-244

5 x 10-2

Np-235

1 x 102

Cm-245

9 x 10-2

Np-236b

7 x 10-3

Cm-246

2 x 10-1

Np-236a

8 x 10-1

Cm-247

1 x 10-3

Np-237

7 x 10-2

Cm-248

5 x 10-3

Np-239

5 x 10-1

Bk-247

8 x 10-2

Pu-236

1 x 10-1

Bk-249

1 x 101

Pu-237

2 x 100

Cf-248

1 x 10-1

Pu-238

6 x 10-2

Cf-249

1 x 10-1

Pu-239

6 x 10-2

Cf-250

1 x 10-1

Pu-240

6 x 10-2

Cf-251

1 x 10-1

Pu-241

3 x 100

Cf-254

3 x 10-4

Pu-242

7 x 10-2

Pu-239/Be-9

6 x 10-2

Pu-244

3 x 10-4

Cf-252

2 x 10-2

Am-241

6 x 10-2

Cf-253

4 x 10-1

Am-242m

3 x 10-1

Am-241/Be-9

6 x 10-2

Am-243

2 x 10-1

 

 

Ghi chú:

- CL là viết tắt của chữ cực lớn. Khi giá trị D của đồng vị phóng xạ là CL (cực lớn) thì tỷ số hoạt độ phóng xạ của nguồn phóng xạ tạo bởi đơn vị phóng xạ đó sẽ có giá trị là cực nhỏ và nguồn phóng xạ sẽ được xếp vào nhóm 5.

Từ khóa:
QCVN6:2010/BKHCNQuy chuẩn QCVN6:2010/BKHCNQuy chuẩn số QCVN6:2010/BKHCNQuy chuẩn QCVN6:2010/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuy chuẩn số QCVN6:2010/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuy chuẩn QCVN6:2010 BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN6:2010/BKHCN
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành29/12/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN6:2010/BKHCN
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành29/12/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan