Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›111/2008/NĐ-CP

Nghị định 111/2008/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu111/2008/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành10/10/2008
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/10/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 111/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2008

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1.Quy định mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 theo các vùng như sau:

1. Mức 1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

2. Mức 1.080.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

3. Mức 950.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

4. Mức 920.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Danh mục các địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 2.

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định.

2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể các lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.

3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.

4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.

Điều 3.

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 4.Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Bãi bỏ Nghị định số 168/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 5.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 111/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

- Các quận và thành phố Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai và thành phố Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh (trừ các thành phố thuộc tỉnh nêu tại vùng II);

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Thành phố Bắc Giang và các huyện Việt Yên, Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;

- Thị xã Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Hải Dương và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Chí Linh, Kim Thành, Kinh Môn thuộc tỉnh Hải Dương.

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Móng Cái, các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Huyện Trảng Bàng thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thị xã Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước thuộc tỉnh Long An;

- Các quận, huyện còn lại thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thị xã Bà Rịa và các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Từ khóa:
111/2008/NĐ-CPNghị định 111/2008/NĐ-CPNghị định số 111/2008/NĐ-CPNghị định 111/2008/NĐ-CP của Chính phủNghị định số 111/2008/NĐ-CP của Chính phủNghị định 111 2008 NĐ CP của Chính phủ

THE GOVERNMENT
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom Happiness
--------

No. 111/2008/ND-CP

Hanoi, October 10, 2008

 

DECREE

PROVIDING AREA MINIMUM WAGE RATES FOR VIETNAMESE EMPLOYEES WORKING FOR ENTERPRISES WITH FOREIGN OWNED CAPITAL, FOREIGN BODIES AND ORGANIZATIONS, INTERNATIONAL ORGANIZATIONS AND FOR FOREIGN INDIVIDUALS IN VIETNAM

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated 25 December 2001;Pursuant to the Labour Code dated 23 June 1994, the Law on Amendment of the Labour Code dated 2 April 2002, and the Law on Amendment of the Labour Code dated 29 June 2006;Pursuant to Resolution 56/2006/NQ-QH11 of Legislature X1 of the National Assembly dated 29 June 2006 on the socio-economic developmental master plan for the five year period 2006 - 2010; Having considered the proposal of the Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs;

DECREES:

Article 1

To regulate the area minimum wage rate to be used to pay employees doing the most basic work in normal working conditions for enterprises with foreign owned capital, foreign bodies and organizations, international organizations and foreign individuals in Vietnam (hereinafter collectively referred to as enterprises), which shall be implemented as from 1 January 2009, as follows:

The Appendix to this Decree contains the List of Areas I, II, III and IV.

Article 2

1. The area minimum wage rates stipulated in article 1 of this Decree shall be used as the basis for calculating wage scales, wage tables and all types of allowances; for calculating wage rates recorded

in labour contracts, and for implementing other regimes formulated by enterprises and promulgated by them in accordance with authority as provided in the law on labour.

2. The lowest wage rate payable to employees who have passed vocational training courses (including employees who have been trained by the enterprise which employs them) must be at least seven (7) per cent higher than the area minimum wage rates stipulated in article 1 of this Decree.

3. Enterprises are encouraged to pay higher minimum wage rates than those stipulated in article 1 of this Decree.

4. Enterprises shall amend the wages stipulated in labour contracts for compliance with the area minimum wage rates stipulated in article 1 of this Decree.

Article 3

1. The Government shall amend the area minimum wage rates stipulated in article 1 of this Decree depending on the economic growth rate, the cost of living index, and labour supply and demand in each period.

2. The Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs shall, after consultation with the Vietnam General Confederation of Labour, representatives of employers and relevant ministries and branches, make submissions to the Government for amendment of the area minimum wage rates stipulated in clause 1 of this article.

Article 4

This Decree shall be of full force and effect as from 1 January 2009. The following is hereby repealed: Decree 168-2007-ND-CP of the Government dated 16 November 2007 providing minimum wage rates for Vietnamese employees working in enterprises with foreign owned capital, foreign bodies and organizations, international organizations and for foreign individuals in Vietnam.

Article 5

Ministers, heads of ministerial equivalent bodies, heads of Government bodies, and chairmen of people's committees of provinces and cities under central authority shall be responsible for implementation of this Decree.

 

 

FOR THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

APPENDIX

LIST OF MINIMUM WAGE RATE (Issued with Decree 111/2008/ND-CP of the Government dated 10 October 2008)

1. Area I, comprising:

- Inner city districts1 of Hanoi and Ha Dong City of Hanoi.

- Inner city districts of Ho Chi Minh City.

2. Area II, comprising:

- Outer city districts of Hanoi being Gia Lam, Dong Anh, Soc Son, Thanh Tri, Tu Liem, Thuong Tin, Hoai Duc, Dan Phuong, Thach That, Quoc Oai, and Son Tay City of Hanoi.

- Outer city districts of Ho Chi Minh City.

- Inner city and outer city districts of Hai Phong City being Thuy Nguyen and An Duong.

- Inner city and outer city districts of Da Nang City.

- Inner city districts of Can Tho City being Ninh Kieu and Binh Thuy.

- Ha Long City in the province of Quang Ninh.

- Bien Hoa City, Long Khanh township, and the rural districts of Nhon Trach, Long Thanh, Vinh Cuu and Trang Bom in the province of Dong Nai.

- Thu Dau Mot township, and the rural districts of Thuan province of Binh Duong.

Vung Tau City and the rural district of Tan Thanh in the province of Ba Ria - Vung Tau.

3. Area III, comprising:

- Cities in provinces (except for cities in provinces listed in Area II).

- The remaining outer city districts of Hanoi.

- Bac Ninh City, Tu Son township, and the rural districts of Que Vo, Tien Du and Yen Phong in the province of Bac Ninh.

Bac Giang City and the rural districts of Viet Yen and Yen Dung in the province of Bac Giang.

province of Hung Yen.

- Hai Duong City, and the rural districts of Cam Giang, Nam Sach, Chi Linh, Kim Thanh and Kinh Mon in the province of Hai Duong.

- Vinh Yen City and Phuc Yen province of Vinh Phuc.

- The remaining outer city districts of Hai Phong City.

Mong Cai City and the townships of Uong Bi and Cam Pha in the province of Quang Ninh.

- Da Lat City and Bao Loc province of Lam Dong.

- Nha Trang City and Cam Ranh province of Khanh Hoa.

- The rural district of Trang Bang in the province of Tay Ninh.

- The remaining outer city districts in the province of Binh Duong.

- The remaining outer city districts in the province of Dong Nai.

- Tan province of Long An.

- The remaining inner and outer city districts of Can Tho City.

- Ba Ria township, and the rural districts of Chau Duc, Long Dien, Dat Do and Xuyen Moc in the province of Ba Ria - Vung Tau.

4. Area IV, comprising: All remaining areas.

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu111/2008/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành10/10/2008
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/01/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            • Công văn số 3844/LĐTBXH-LĐTL về việc triển khai thực hiện Nghị định số 111/2008/NĐ-CP của Chính phủ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu111/2008/NĐ-CP
                                                Loại văn bảnNghị định
                                                Cơ quanChính phủ
                                                Ngày ban hành10/10/2008
                                                Người kýNguyễn Tấn Dũng
                                                Ngày hiệu lực 01/01/2009
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Người lao động hưởng mức lương tối thiểu theo điều này được hướng dẫn bởi Điểm a, c, g, h Mục 3 Công văn 3844/LĐTBXH-LĐTL năm 2008
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Mức lương tối thiểu vùng đối với một số trường hợp được hướng dẫn bởi điểm d, đ Mục 3 Công văn 3844/LĐTBXH-LĐTL năm 2008
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Người lao động đã qua học nghề theo khoản này được hướng dẫn bởi Điểm b, c, e, g, h Mục 3 Công văn 3844/LĐTBXH-LĐTL năm 2008
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Trách nhiệm thi hành theo điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 4, 5 Công văn 3844/LĐTBXH-LĐTL năm 2008
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan