Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 461/VTLTNN-KHTC

Công văn số 461/VTLTNN-KHTC về việc xin ý kiến Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 461/VTLTNN-KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Ngày ban hành 09/06/2009
Người ký Vũ Thị Minh Hương
Ngày hiệu lực 09/06/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/06/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ NỘI VỤ
CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ
NHÀ NƯỚC  

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 461/VTLTNN-KHTC
V/v xin ý kiến Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2009

 

Kính gửi: Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  

Thực hiện Chương trình công tác năm 2009 của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước được giao nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020.

Để có căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đề nghị các địa phương thực hiện điều tra khảo sát tình hình theo các nội dung trong Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020 (đính kèm).

Kết quả điều tra gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước – số 12 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội hoặc email: [email protected] trước ngày 15 tháng 7 năm 2009.

Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các địa phương để việc điều tra khảo sát đạt chất lượng.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục;
- Lưu: VT, KHTC (2).

CỤC TRƯỞNG



Vũ Thị Minh Hương

 

Sở Nội vụ tỉnh, thành phố: ......................................................................................................

 

PHIẾU ĐIỀU TRA

Phục vụ xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư,
Lưu trữ đến năm 2020

I. VĂN BẢN QUẢN LÝ VĂN THƯ, LƯU TRỮ

Thống kê các văn bản do UBND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành (từ năm 2005 đến nay).

II. TỔ CHỨC CÁN BỘ

1. Tổ chức hiện có

- Phòng quản lý Văn thư, Lưu trữ: đã thành lập □ chưa thành lập □

- Trung tâm Lưu trữ tỉnh: đã chuyển về Sở Nội vụ          □

                                     Chưa chuyển về Sở Nội vụ     □

2. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

2.1. Cán bộ văn thư của tỉnh

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp tỉnh, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp huyện, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Trình độ:

+ Đại học: ……………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Cao đẳng: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Trung cấp: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

2.2. Cán bộ lưu trữ của tỉnh

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp tỉnh, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp huyện, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Trình độ:

+ Đại học: ……………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Cao đẳng: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Trung cấp: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

2.3. Cán bộ Trung tâm lưu trữ tỉnh

Tổng số ………… người, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

Trình độ:

+ Trên đại học: …………….. người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Đại học: …………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Cao đẳng: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Trung cấp: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

2.4. Cán bộ Phòng quản lý Văn thư, Lưu trữ

- Tổng số ….. người, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

Trình độ:

+ Đại học: …………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Cao đẳng: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Trung cấp: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

III. HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VĂN THƯ, LƯU TRỮ

1. Hoạt động sự nghiệp văn thư

- Tổng số văn bản đi …………./…………. nguồn nộp lưu cấp tỉnh, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đến …………./………. nguồn nộp lưu cấp tỉnh, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đi …………./…………. nguồn nộp lưu cấp huyện, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đến …………./………. nguồn nộp lưu cấp huyện, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

2. Hoạt động sự nghiệp lưu trữ

2.1. Thu thập, bổ sung

2.1.1. Số lượng tài liệu hiện có tại Trung tâm lưu trữ tỉnh

- Tổng số phông lưu trữ: …………………..

- Tổng số mét giá hiện có: …………….., trong đó:

+ Tài liệu hành chính: ……………… mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………… mét giá;

+ Tài liệu nghe nhìn:

• Phim điện ảnh ...... bộ phim; ...... cuộn phim;

• Ảnh: …….. phim …………… ảnh;

• Ghi âm: ………. cuộn băng …………… đĩa;

• Vidéo: ………… cuộn băng ………….. đĩa;

+ Tư liệu lưu trữ (các ấn phẩm, công báo các thời kỳ Phong kiến, Pháp thuộc, VNDCCH, CHMNVN; sách, báo quý hiếm …) …………… mét giá.

2.1.2. Số lượng tài liệu hiện có tại các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu cấp tỉnh

- Số lượng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu: ……………………

- Tổng số mét giá tài liệu hiện có: ………………………., trong đó:

+ Tài liệu hành chính: ……………. mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………. mét giá;

+ Tài liệu nghe nhìn:

• Phim điện ảnh …………… bộ phim; …………… cuộn phim;

• Ảnh: …….. phim …………… ảnh;

• Ghi âm: ………. cuộn băng …………… đĩa;

• Video: ………… cuộn băng ………….. đĩa;

+ Tư liệu lưu trữ (các ấn phẩm, công báo các thời kỳ Phong kiến, Pháp thuộc, VNDCCH, CHMNVN; sách, báo quý hiếm …) …………… mét giá.

2.1.3. Số lượng tài liệu hiện có tại các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu cấp huyện

- Số lượng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu: …………………..

- Tổng số mét giá tài liệu hiện có: ………………………, trong đó:

+ Tài liệu hành chính: …………….. mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………….. mét giá.

2.2. Chỉnh lý tài liệu

2.2.1. Tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………… mét giá, gồm ……………… hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ……………… mét giá, gồm …………… hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.2.2. Tại các nguồn nộp lưu cấp tỉnh

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………. mét giá, gồm ………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ………………. mét giá, gồm …………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.2.3. Tại các nguồn nộp lưu cấp huyện

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………. mét giá, gồm ………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ………………. mét giá, gồm …………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.3. Bảo quản tài liệu

2.3.1. Tình trạng tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Ước tính số lượng tài liệu bị hư hỏng: …………… mét giá;

- Số tài liệu đã được tu bổ, bồi nền …………….. tờ;

- Đã khử trùng tài liệu ……. lần, bằng phương pháp …………

2.3.2. Thực trạng tài liệu tại các nguồn nộp lưu cấp tỉnh

Ước tính số lượng tài liệu bị hư hỏng: ……….. mét giá.

2.3.3. Thực trạng tài liệu tại các nguồn nộp lưu cấp huyện

Ước tính số lượng tài liệu hị hư hỏng: ……….. mét giá.

2.4. Tổ chức sử dụng tài liệu

2.4.1. Tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu:   

+ Nhà nghiên cứu:               □                           + Sinh viên:                   □

+ Cán bộ CC, VC:                □                           + Học sinh:                   □

+ Nhân dân:                        □                           + Người nước ngoài:     □

- Mục đích khai thác để phục vụ:

+ Công tác quản lý               □                           + Viết Lịch sử:              □

+ Viết sách:                        □                           + Mục đích cá nhân:      □

+ Mục đích khác:                 □

- Số lượt độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Độc giả trong nước: ……………. lượt người;

+ Độc giả nước ngoài: ……………. lượt người;

- Số lượng hồ sơ phục vụ bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Tài liệu ……………….. hồ sơ (đvbq);

+ Tư liệu, ấn phẩm ………….. đầu sách.

- Số lượng bản sao cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ……….. trang/năm.

- Số lượng bản chứng thực cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ………… bản/năm.

- Công cụ tra cứu:

Số phông có mục lục thống kê: ……….. Số phông được lập cơ sở dữ liệu: ………………………..

- Trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ:

+ Các cuộc trưng bày tài liệu lưu trữ (tính từ 2000 đến nay): ………………………………;

+ Các cuộc triển lãm tài liệu lưu trữ (tính từ 2000 đến nay): ………………………………;

2.4.2. Tại Lưu trữ cấp huyện

- Đối tượng khai thác, sử dụng: 

+ Nhà nghiên cứu:               □                           + Sinh viên:                   □

+ Cán bộ CC, VC:                □                           + Học sinh:                   □

+ Nhân dân:                        □                           + Người nước ngoài:     □

- Mục đích khai thác:

+ Công tác quản lý               □                           + Viết Lịch sử:              □

+ Viết sách:                        □                           + Mục đích cá nhân:      □

+ Mục đích khác:                 □

- Số lượt độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Độc giả trong nước: ……………. lượt người;

+ Độc giả nước ngoài: ……………. lượt người;

- Số lượng hồ sơ phục vụ bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Tài liệu ……………….. hồ sơ (đvbq);

+ Tư liệu, ấn phẩm ………….. đầu sách.

- Số lượng bản sao cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ……….. trang/năm.

- Số lượng bản chứng thực cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ………… bản/năm.

IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Hệ thống kho lưu trữ

1.1. Kho tạm

- Bố trí chung trong trụ sở UBND: □ Cải tạo từ các nhà làm việc: □

- Diện tích kho bảo quản ………. m2; sức chứa ………… mét giá

- Diện tích phòng đọc ………. m2; …………. chỗ ngồi;

- Diện tích phòng làm việc của cán bộ lưu trữ …………. m2

1.2. Kho lưu trữ chuyên dụng

- Xây trong khuôn viên UBND: □ Xây ngoài khuôn viên UBND: □

- Diện tích kho bảo quản ………. m2; sức chứa ………… mét giá;

- Diện tích phòng đọc ………. m2; …………. chỗ ngồi;

- Diện tích trưng bày triển lãm tài liệu ……………. m2;

- Diện tích phòng làm việc của cán bộ lưu trữ …………. m2.

2. Trang thiết bị

- Trang thiết bị bảo quản:

+ Giá cố định:                                                    Không  □    có   □ ……… mét

+ Giá di động:                                                    Không  □    có   □ ……… mét

+ Máy điều hòa:                                                 Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy hút ẩm:                                                   Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Thiết bị báo cháy tự động:                               Không  □    có   □

+ Thiết bị chữa cháy bán tự động:                       Không  □    có   □

+ Bình cứu hỏa:                                                 Không  □    có   □ ………. chiếc

+ Thiết bị tu bổ:                                                 Không  □    có   □

Máy leafcasting:                                                Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ép nhiệt:                                                    Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy bồi nền:                                                     Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ép:                                                            Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy xén giấy:                                                    Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Thiết bị bảo hiểm:

Máy chụp micrôphim:                                         Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy tráng rửa micrôphim:                                   Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy quét chuyên dụng:                                      Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ghi micrôphim:                                            Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Nhiệt kế, ẩm kế:                                             Không  □    có   □ ……… chiếc

- Trang thiết bị tổ chức sử dụng:

+ Máy tính:                                                        Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy photocopy:                                              Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy scan thông thường:                                 Không  □    có   □ ……… chiếc

 


NGƯỜI LẬP

……….., ngày … tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC

 

Từ khóa:
461/VTLTNN-KHTC Công văn 461/VTLTNN-KHTC Công văn số 461/VTLTNN-KHTC Công văn 461/VTLTNN-KHTC của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước Công văn số 461/VTLTNN-KHTC của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước Công văn 461 VTLTNN KHTC của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 461/VTLTNN-KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Ngày ban hành 09/06/2009
Người ký Vũ Thị Minh Hương
Ngày hiệu lực 09/06/2009
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 461/VTLTNN-KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Ngày ban hành 09/06/2009
Người ký Vũ Thị Minh Hương
Ngày hiệu lực 09/06/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan