Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›76/SGD&ĐT-TTr

Công văn 76/SGD&ĐT-TTr hướng dẫn Quy định dạy, học thêm do Sở Giáo dục tỉnh Yên Bái ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu76/SGD&ĐT-TTr
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành16/02/2009
Người kýTrần Xuân Hưng
Ngày hiệu lực 16/02/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/02/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

UBND TỈNH YÊN BÁI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 76/SGD&ĐT-TTr
V/v Hướng dẫn thực hiện Quy định dạy thêm học thêm

Yên Bái, ngày 16 tháng 02 năm 2009

 

Kính gửi:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố;
- Các trường THPT; PT liên cấp 2+3;
- Trung tâm GDTX tỉnh, trung tâm GDTX- HNDN các huyện, thị xã, thành phố;
- Các trường chuyên nghiệp.

 

Để việc quản lý, tổ chức dạy thêm học thêm được thống nhất và đúng quy định tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Yên Bái; Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

I. YÊU CẦU CHUNG

1.1. Tổ chức phổ biến những Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Quy định dạy thêm học thêm) tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong đơn vị.

1.2. Thực hiện nghiêm túc các quy định trong quản lý tổ chức dạy thêm học thêm.

1.3. Việc dạy thêm học thêm phải được phép của cơ quan quản lý và được thống nhất giữa người dạy, người học trên tinh thần tự nguyện.

1.4. Đảm bảo dạy đúng đối tượng, đúng nội dung chương trình giáo dục phổ thông: Không cắt xén nội dung, chương trình chính khoá để tổ chức dạy thêm, học thêm; nội dung, chương trình dạy thêm phải phù hợp đối tượng và nguyện vọng người học.

1.5. Thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký dạy thêm, học thêm trước khi tổ chức dạy thêm, học thêm.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ

1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

1.1- Ngoài công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, kém theo kế hoạch năm học, các trường không được ép buộc học sinh phải theo học các lớp học thêm dưới bất cứ hình thức nào.

1.2- Các trường THCS, THPT có nhu cầu tổ chức dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức, hiệu trưởng phải báo cáo bằng văn bản kế hoạch cụ thể (bộ môn, khối, số lớp, số học sinh, thời gian học thêm cho mỗi môn trong tuần, nội dung chương trình, cán bộ phụ trách, đơn xin học thêm của học sinh, mức thu tiền và thực hiện đầy đủ theo quy định dạy thêm học thêm). Khi được cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp đồng ý mới được triển khai thực hiện (Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc phòng).

1.3- Trong quá trình thực hiện dạy thêm học thêm, hiệu trưởng phải chỉ đạo lập hồ sơ quản lý (kế hoạch, sổ đầu bài, hồ sơ tài chính…), chỉ đạo xây dựng chương trình dạy thêm hợp lý, thường xuyên kiểm tra, giám sát, để hoạt động dạy thêm học thêm đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

1.4- Chỉ tổ chức dạy thêm học thêm trong hè cho học sinh lớp 9 ôn thi tuyển sinh vào trung học phổ thông và học sinh lớp 12 ôn thi vào các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp, những học sinh chưa đủ điều kiện lên lớp hoặc xét tốt nghiệp lớp 9, hoàn thành chương trình lớp 5 tiểu học, những học sinh dân tộc chưa biết Tiếng Việt chuẩn bị bước vào lớp 1. Không mở các lớp dạy chương trình lớp 1 cho học sinh mẫu giáo 5 tuổi.

2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường

2.1- Quy định chung:

- Tất cả các lớp dạy thêm học thêm đều phải thực hiện đầy đủ các quy định của UBND tỉnh Yên Bái tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 và các quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Giáo viên không được ép học sinh học thêm (không được gây áp lực với học sinh không đi học thêm).

- Các tổ chức, cá nhân có lớp dạy thêm học thêm phải đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại điểm tổ chức lớp dạy thêm học thêm, không được tự ý thay đổi địa điểm lớp dạy thêm theo hồ sơ đã đăng ký. Cần tạo mọi điều kiện cho các tổ chức, các đơn vị có trách nhiệm đến kiểm tra.

2.2- Quy định về điều kiện cơ sở vật chất:

Lớp học đảm bảo các điều kiện theo yêu cầu tại Quyết định số: 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định về vệ sinh trường học” cụ thể:

- Phòng học đảm bảo thông gió, thoáng khí, xa nơi ồn ào, môi trường không bị ô nhiễm, có ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng đầy đủ.

- Đủ bàn ghế, bảng đen đúng quy cách của một lớp học chính quy thuộc cấp học tương ứng.

- Diện tích bình quân từ 1,10 m2 đến 1,25 m2/ 1 học sinh.

2.3- Điều kiện về giáo viên:

Giáo viên dạy thêm phải có trình độ sư phạm đạt chuẩn đào tạo và chuẩn nghề nghiệp theo quy định của cấp học, có phẩm chất đạo đức tốt, có đầy đủ sức khỏe, giáo viên đương nhiệm phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hàng năm được nhà trường đánh giá xếp loại tốt cả 3 lĩnh vực, không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật. Và phải đư­ợc cấp giấy phép dạy thêm của cơ quan thẩm quyền.

3. Hồ sơ, quy trình cấp phép

3.1- Hồ sơ xin cấp phép làm thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép (theo mẫu);

- Danh sách giáo viên dạy thêm;

- Biên bản kiểm tra điều kiện mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường (theo mẫu);

- Bản sao văn bằng sư phạm có xác nhận hợp lệ, đối với giáo viên không đương nhiệm.

3.2- Hồ sơ quản lý: Danh sách giáo viên, danh sách học sinh, kế hoạch dạy thêm, sổ theo dõi việc học tập của học sinh, sổ đầu bài, nội dung chương trình dạy học, các loại hồ sơ về tài chính.

3.3- Quy trình cấp giấy phép:

- Các trường THPT, PT liên cấp 2+3, TT GDTX tỉnh, TT GDTX-HNDN các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường xin đăng ký dạy thêm đối với chương trình trung học phổ thông phải có đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm (theo mẫu 1) trình Sở GD&ĐT (Phòng GDTrH Sở có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; Giám đốc sở GD&ĐT xem xét và cấp phép)

- Các trường THCS, PTCS, tiểu học, các huyện, thị xã, thành phố các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường xin đăng ký dạy thêm đối với chương trình Tiểu học, THCS, phải có đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm (theo mẫu 2) trình phòng Giáo dục và Đào tạo. Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố, xem xét và cấp phép dạy thêm nếu được UBND huyện, thị xã, thành phố uỷ quyền.

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dạy thêm làm hồ sơ gửi nhà trường và đơn vị được phân cấp quản lý trong quy định dạy thêm học thêm. Cấp có thẩm quyền tiếp nhận thẩm định hồ sơ cấp giấy phép dạy thêm. Hồ sơ thẩm định xong gửi tổ chức, cá nhân 01 bộ để quản lý và xuất trình khi kiểm tra; 01 bộ lưu cơ quan thẩm định. Thời gian thẩm định hồ sơ là 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận hồ sơ, mỗi hồ sơ thẩm định nộp 100.000đ lấy từ nguồn chi cho công tác quản lý tại Điều 8 của Quy định dạy thêm học thêm.

III. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

1. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1.1- Quản lý dạy thêm học thêm đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; phổ biến hướng dẫn các trường, tổ chức cá nhân liên quan thực hiện quy định dạy thêm học thêm.

1.2- Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm, phát hiện nhân tố tích cực và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

1.3- Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm học thêm báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc mỗi kỳ học và những trư­ờng hợp đột xuất (nếu có).

2. Trách nhiệm của hiệu trư­ởng và ngư­ời đứng đầu các cơ sở giáo dục (gọi chung là thủ trư­ởng đơn vị cơ sở)

Thực hiện theo Điều 12 chương IV của Quy định dạy thêm học thêm ngoài ra cần thực hiện một số nội dung:

2.1- Sau khi được phép, thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm tổ chức và quản lý các lớp dạy thêm học thêm trong nhà trường, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên, nhân viên do đơn vị quản lý.

2.2- Quản lý tổ chức tốt việc dạy và học chính khoá đảm bảo đúng tiến độ quy định phân phối chương trình và nội dung của tiết học, thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ việc cho điểm, đánh giá học sinh, nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm học thêm.

2.3- Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các qui định về dạy thêm học thêm. Báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo quy định của cơ quan quản lý giáo dục.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trư­ờng

Thực hiện theo Điều 13 chương IV của Quy định dạy thêm học thêm, ngoài ra cần thực hiện một số nội dung:

3.1- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định về tổ chức dạy thêm học thêm.

3.2- Trực tiếp tổ chức quản lý, l­ưu trữ hồ sơ (về danh sách giáo viên, ngư­ời học), sổ sách, chứng từ thu- chi theo các quy định hiện hành.

3.3- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục các cấp về toàn bộ quá trình tổ chức dạy thêm học thêm; báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.

Nhận được công văn này, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc liên hệ với Sở GD&ĐT (qua phòng GDTrH) để được hướng dẫn và phối hợp giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh (báo cáo);
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Lãnh đạo Sở;
- Các phòng ban chuyên môn Sở ;
- Lưu: VT, TTr.

GIÁM ĐỐC




Trần Xuân Hưng

 

Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái

 

Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................

Địa chỉ:.....................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:...............................................................................................

Sau khi nghiên cứu Quy định dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT; Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, chúng tôi đề nghị được cấp giấy phép dạy thêm.

Tên cơ sở dạy thêm:.................................................................................................

Địa chỉ :…………………………………………………………………………................

Số phòng học :…………..trong đó…….………phòng loại……………..m2

                                                       ................ phòng loai.....................m2

                                                       ................ phòng loai.....................m2

Cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ y tế.

Giáo viên: (Có danh sách kèm theo)

Thực hiện dạy thêm:

Lớp

Môn…

Môn…

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian  tổ chức dạy học trong tuần cho một lớp:  (ghi chi tiết từ... giờ đến...giờ, thứ)

Số tiền thu:……….đồng/buổi/1 học sinh.

Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dạy thêm và cấp giấy phép chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm.

 

Xác nhận của hiệu trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

………., ngày    tháng    năm 200

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép

( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

 

Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố......

 

Tên tổ chức, cá nhân: ..............................................................................................

Địa chỉ:......................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Quy định dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT; Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, chúng tôi đề nghị được cấp giấy phép dạy thêm.

Tên cơ sở dạy thêm:................................................................................................

Địa chỉ :…………………………………………………………………………................

Số phòng học :…………..trong đó………....…phòng loại……………..m2

                                                       ................ phòng loai.....................m2

                                                       ................ phòng loai.....................m2

Cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Giáo viên: (Có danh sách kèm theo)

Thực hiện dạy thêm:

Lớp

Môn…

Môn…

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian tổ chức dạy học trong tuần cho một lớp: (ghi chi tiết từ... giờ đến...giờ, thứ)

Số tiền thu:……….đồng/buổi/1 học sinh.

Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dạy thêm và cấp giấy phép chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm.

 

Xác nhận của hiệu trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

………., ngày    tháng    năm 200

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép

( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

 

UBND xã, phường, thị trấn....

............................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

…………  , ngày      tháng     năm

 

BIÊN BẢN

Kiểm tra điều kiện mở lớp dạy thêm học thêm ngoài nhà trường

 

Căn cứ vào đơn đề nghị xin cấp phép mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường của:

Ông (bà).....................................................................................................

Chúng tôi gồm:

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Kiểm tra điều kiện của địa điểm dạy học:

- Địa chỉ (số nhà, phố, phường, xã, thị trấn) ……………………………………………….....................................................

- Diện tích phòng học (m2/1 hs) ………………………………………………...

- Số học sinh (HS/lớp) …………………………………………………………...

- Số bàn ghế ……………………………………………………………………....

- Bảng……………………………Điều kiện về ánh sáng……………………….

- Các điều kiện khác phụ vụ cho dạy và học……………………………………

- Môi trường sư phạm, vệ sinh, an toàn, trật tự trị an………………………….

…………………………………………………………………………………….…

…………………………………………………………………………………….…

Kết luận (đủ hay không đủ điều kiện về địa điểm).........................................

…………………………………………………………………………………….…

 

 

UBND xã, phường, thị trấn

( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Đơn vị............................

Trường..........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

…………  , ngày      tháng     năm

 

BIÊN BẢN

Kiểm tra tư cách cán bộ, giáo viên và điều kiện mở lớp dạy thêm học thêm ngoài nhà trường

 

Căn cứ vào đơn đề nghị xin cấp phép mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường của:

Ông ( bà)..................................................................................................................

Về điều kiện mở lớp dạy thêm học thêm

Hội đồng kiểm tra của nhà trường gồm:

…………………………………………………………………………………….…

…………………………………………………………………………………….…

…………………………………………………………………………………….…

I. Kiểm tra tư cách cán bộ giáo viên

- Điều kiện về chuyên môn.......................................................................................

- ý thức trách nhiệm và kết quả công việc được giao...............................................

- Đạo đức, tác phong, sức khoẻ................................................................................

Kết luận (đủ hay không đủ điều kiện về tư cách cán bộ, giáo viên)..............

II. Kiểm tra điều kiện của địa điểm dạy học

- Địa chỉ (số nhà, phố, phường, xã, thị trấn) …………………………………………………………………………………….…

- Diện tích phòng học (m2/1 hs) ………………………………………………....

- Số học sinh ( hs/lớp) …………………………………………………………....

- Số bàn ghế ……………………………………………………………………....

- Bảng……………………………Điều kiện về ánh sáng………………………..

- Các điều kiện khác phụ vụ cho dạy và học……………………………………

- Môi trường sư phạm, vệ sinh, an toàn, trật tự trị an………………………….

…………………………………………………………………………………….…

…………………………………………………………………………………….…

Kết luận (đủ hay không đủ điều kiện về địa điểm):  ......................................

…………………………………………………………………………………….…

 

 

Hiệu trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
76/SGD&ĐT-TTrCông văn 76/SGD&ĐT-TTrCông văn số 76/SGD&ĐT-TTrCông văn 76/SGD&ĐT-TTr của Tỉnh Yên BáiCông văn số 76/SGD&ĐT-TTr của Tỉnh Yên BáiCông văn 76 SGD&ĐT TTr của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu76/SGD&ĐT-TTr
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành16/02/2009
                            Người kýTrần Xuân Hưng
                            Ngày hiệu lực 16/02/2009
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu76/SGD&ĐT-TTr
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành16/02/2009
                                                  Người kýTrần Xuân Hưng
                                                  Ngày hiệu lực 16/02/2009
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan