Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 74-ĐP/TCCP

Thông tư 74-ĐP/TCCP-1985 hướng dẫn thi hành Nghị định 235-HĐBT-1985 về chế độ phụ cấp tạm thời sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 74-ĐP/TCCP
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ban Tổ chức của Chính phủ
Ngày ban hành 26/11/1985
Người ký Vũ Trọng Kiên
Ngày hiệu lực 11/12/1985
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 26/11/1985 Tình trạng: Đã hủy

BAN TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 74-ĐP/TCCP

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 1985

 

THÔNG TƯ

CỦA BAN TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 74-ĐP/TCCP NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 1985 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 235-HĐBT NGÀY 18-9-1985 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TẠM THỜI SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Để thi hành Điều 10 tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng và điểm 4 tại Chỉ thị số 442-CTTW ngày 25-10-1985 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc quy định tạm thời phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Sau khi đã trao đổi ý kiến với các cơ quan có liên quan ở Trung ương và một số tỉnh, thành phố, Ban Tổ chức của Chính phủ hướng dẫn như sau:

1. Trước hết cần quán triệt tinh thần Điều 10 tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng và điểm 4 tại Chỉ thị số 442-CTTW ngày 25-10-1985 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Cán bộ xã, phường, thị trấn là những người làm việc trực tiếp hàng ngày với nhân dân, vừa công tác, vừa tham gia lao động sản xuất, khi giao nhiệm vụ thì được phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng.

2. Bộ máy của xã, phường, thị trấn cần phải gọn, nhẹ, có hiệu lực, bảo đảm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước; phải kiện toàn cán bộ cho các ban chuyên môn (theo quy định của Đảng và Nhà nước) có đủ sức làm việc, bố trí kiêm chức, kiêm việc để bộ máy ít người mà mọi công tác đều có người phụ trách.

3. Việc phân hạng xã, phường, thị trấn nhằm đạt cả 2 yêu cầu để định số lượng cán bộ được phụ cấp sinh hoạt phí và mức phụ cấp sinh hoạt phí cho những cán bộ này phù hợp với từng hạng xã, phường, thị trấn.

Căn cứ để phân hạng xã, phường, thị trấn có nhiều mặt (tương tự như khái niệm phân loại xã theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ): địa dư (diện tích to, nhỏ), dân số (nhiều, ít), tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng (công việc nhiều, mức độ phạm vi quản lý phức tạp) để kết hợp xem xét.

Về số lượng cán bộ được phụ cấp sinh hoạt phí của mỗi hạng xã, phường, thị trấn:

a) Có hạng xã, phường, thị trấn được bố trí trên dưới 25 người bao gồm cả cán bộ chủ chốt, cán bộ chuyên trách và cán bộ nửa chuyên trách, tối đa không quá 30 người.

b) Có hạng xã, phường, thị trấn được bố trí trên dưới 20 người bao gồm cả cán bộ chủ chốt, cán bộ chuyên trách và cán bộ nửa chuyên trách, tối đa không quá 25 người.

c) Có hạng xã, phường, thị trấn diện tích nhỏ, dân số ít, khối lượng công việc không nhiều mà lại ít phức tạp, thì bố trí số lượng cán bộ ít hơn cho phù hợp.

Mức sinh hoạt phí cho các chức danh và một số chế độ khác đối với cán bộ xã, phường, thị trấn:

a) Mức 140 đồng - 160 đồng - 180 đồng đối với cán bộ lãnh đạo chủ chốt gồm Bí thư Đảng uỷ hoặc chi bộ (nơi chưa lập Đảng uỷ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

b) Mức 120 đồng - 140 đồng - 160 đồng đối với cán bộ chuyên trách khác gồm. Thường trực Đảng uỷ hoặc thường trực chi bộ (nơi chưa lập Đảng uỷ); Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách nội chính, trực tiếp làm Trưởng công an; Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách kinh tế; Uỷ viên thư ký Uỷ ban nhân dân; Uỷ viên quân sự Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Xã đội trưởng).

c) Mức 70 đồng - 80 đồng - 90 đồng đối với cán bộ nửa chuyên trách gồm:

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội trưởng Hội liên hiệp phụ nữ.

- Phó công an phụ trách hộ tịch, hộ khẩu, trật tự trị an; xã đội phó phụ trách huấn luyện, động viên, thể dục thể thao; cán bộ tư pháp hoà giải; cán bộ thanh tra nhân dân.

- Cán bộ thống kê, kế hoạch, lao động; cán bộ giao thông thuỷ lợi, tiểu thủ công nghiệp; cán bộ văn hoá thông tin; cán bộ thương binh xã hội, chính sách hậu phương.

- Cán bộ quản lý ruộng đất kiêm thuế nông nghiệp; cán bộ tài chính ngân sách, quản lý thị trường. ở những xã, phường, thị trấn có nguồn thu ngân sách từ 150.000 đồng (tiền mới) trở lên thì cán bộ tài chính ngân sách được phụ cấp sinh hoạt phí như cán bộ chuyên trách.

- Trưởng thôn, Trưởng bản ở các huyện biên giới Việt - Trung.

- Đối với những xã lớn, khối lượng công việc nhiều, có thể bố trí thêm một cán bộ nửa chuyên trách làm công tác văn phòng Uỷ ban nhân dân kiêm thi đua khen thưởng và tổ chức chính quyền.

- Đối với những xã đang tiến hành cải tạo, xây dựng hợp tác hoá nông nghiệp, do nhu cầu cần thiết có thể bố trí thêm 1 cán bộ nửa chuyên trách làm công tác Hội nông dân tập thể.

- Đối với thị trấn được vận dụng mô hình tổ chức của xã để sắp xếp và bố trí các chức danh cần thiết.

- Đối với phường vận dụng mô hình tổ chức theo Quyết định số 94-HĐBT ngày 26-9-1981 của Hội đồng Bộ trưởng để sắp xếp và bố trí các chức danh cho phù hợp với yêu cầu quản lý đô thị.

- Nơi nào do nhu cầu công tác cần thiết đã cử cán bộ trong biên chế Nhà nước về giữ các chức danh trong Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân và các đoàn thể như đã nêu trên thì thôi không bố trí cán bộ được phụ cấp sinh hoạt phí nữa.

- Đối với cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đã về nghỉ hưu, còn sức khoẻ tham gia công tác ở xã, phường, thị trấn, ngoài chế độ chính sách đã được hưởng, nếu giữ chức danh gì đều được phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng của chức vụ đó.

d) Trạm y tế xã, phường, thị trấn có từ 3 đến 7 người, bình quân 5 người.

- Trạm trưởng, Phó trạm trưởng, y sĩ, y tá trung học, hộ sinh trung học được phụ cấp các mức 140 đồng, 160 đồng, 180 đồng tuỳ theo năng lực, thái độ phục vụ và thâm niên công tác của từng người mà sắp xếp.

- Y tế sơ học được phụ cấp các mức 120 đồng; 140 đồng; 160 đồng, cũng theo các tiêu chuẩn như trên.

Đối với những xã, phường, thị trấn đã tuyển dụng cán bộ y tế vào biên chế Nhà nước thì vẫn giữ nguyên.

Một số chế độ khác của cán bộ y tế xã, phường, thị trấn do Bộ y tế hướng dẫn cụ thể sau khi đã trao đổi ý kiến thống nhất với các Bộ Tài chính, Bộ Lao động và Ban Tổ chức của Chính phủ.

đ) Đối với cán bộ bưu điện xã, Ban Tổ chức của Chính phủ sẽ bàn cụ thể thêm với Tổng cục Bưu điện và hướng dẫn sau.

e) Cán bộ xã, phường, thị trấn ở các huyện, thị xã biên giới Việt - Trung được thực hiện điểm 6 Điều 5 tại Nghị định 235-HĐBT về khoản phụ cấp chiến đấu 10%; các xã biên giới 15%; các xã thường xuyên chiến đấu 20%.

g) Cán bộ xã, phường, thị trấn ở những nơi công việc nhiều, phức tạp hoặc công tác giỏi và ngân sách địa phương cho phép thì thực hiện điểm 4 tại Chỉ thị số 442-CTTW ngày 25-10-1985 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

h) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã về nghỉ việc theo Quyết đinh số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng đều được hưởng phụ cấp bằng 60% mức phụ cấp sinh hoạt phí của cán bộ đương chức cùng chức vụ như đã quy định tại Điều 10 Nghị định số 235-HĐBT.

i) Cán bộ xã, phường, thị trấn đi học ở các lớp bồi dưỡng hoặc đào tạo do huyện, tỉnh hoặc Trung ương mở đều được đài thọ các khoản chi về ăn uống, sách vở, giấy bút, tài liệu học tập, thuốc men khi ốm đau, tiền tàu xe đi và về, do Ngân sách Nhà nước cấp theo các quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.

k) Khoản phụ cấp sinh hoạt phí của cán bộ xã, phường, thị trấn đều được cộng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng quy định tại điểm 2 Điều 5 Nghị định số 235-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

Về tổ chức thực hiện:

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào Điều 10 tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng, vào điểm 4 tại Chỉ thị số 442-CTTW ngày 25-10-1985 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, vào Thông tư hướng dẫn này và tình hình đặc điểm của địa phương để hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân huyện và các cấp tương đương trong việc phân hạng, định số lượng cán bộ của mỗi xã, phường, thị trấn và sắp xếp vào một trong 3 mức phụ cấp sinh hoạt phí như đã nêu trên cho phù hợp với thực tế và bảo đảm đoàn kết cán bộ.

Để bảo đảm thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; đề nghị Uỷ ban nhân dân các cấp cần khẩn trương chỉ đạo xây dựng ngân sách và quản lý ngân sách theo hướng tận dụng các nguồn thu đúng chính sách, thống nhất quản lý các nguồn thu chi thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn theo tinh thần Nghị quyết số 138-HĐBT ngày 19-11-1983 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 39-TCNSĐP ngày 25-9-1984 của Bộ Tài chính.

Các cơ quan có liên quan ở Trung ương nếu thấy có vấn đề gì cần hướng dẫn thêm các địa phương thực hiện, đề nghị trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức của Chính phủ để bảo đảm sự thống nhất và tương quan hợp lý trong nội bộ cán bộ xã, phường, thị trấn.

Quá trình thực hiện có những mắc mứu gì, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức của Chính phủ để báo cáo với Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét và quyết định.

 

Vũ Trọng Kiên

(Đã ký)

 

Từ khóa:
74-ĐP/TCCP Thông tư 74-ĐP/TCCP Thông tư số 74-ĐP/TCCP Thông tư 74-ĐP/TCCP của Ban Tổ chức của Chính phủ Thông tư số 74-ĐP/TCCP của Ban Tổ chức của Chính phủ Thông tư 74 ĐP TCCP của Ban Tổ chức của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 74-ĐP/TCCP
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ban Tổ chức của Chính phủ
Ngày ban hành 26/11/1985
Người ký Vũ Trọng Kiên
Ngày hiệu lực 11/12/1985
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 74-ĐP/TCCP
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ban Tổ chức của Chính phủ
Ngày ban hành 26/11/1985
Người ký Vũ Trọng Kiên
Ngày hiệu lực 11/12/1985
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan