Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 18/2011/TT-BLĐTBXH

Thông tư 18/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu và biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 18/2011/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 23/06/2011
Người ký Bùi Hồng Lĩnh
Ngày hiệu lực 07/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 23/06/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2011/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ CHẤT LIỆU, MÀU SẮC, KIỂU DÁNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC, CẤP HIỆU VÀ BIỂN HIỆU CỦA THANH TRA VIÊN, CÁN BỘ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THANH TRA THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-TTCP ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy cách và quản lý, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước;
Sau khi thống nhất ý kiến với Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, sử dụng, quản lý trang phục, cấp hiệu và biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, sử dụng, quản lý trang phục, cấp hiệu và biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trang phục của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Trang phục nam

1.1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục 1 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, thân trước có bốn túi ốp ngoài, có nắp (hai túi ngực, hai túi dưới), cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 95mm, toàn bộ ve áo, cổ cáo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 04mm, vai có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sau mạ màu vàng đường kính 16mm; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

1.2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục 1 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: quần âu kiểu một ply lật, hai túi quần dọc chéo, thân sau có hai túi hậu cài khuy nhựa; cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; gấu quần làm chếch có mặt nguyệt; quần có sáu đỉa chia đều.

1.3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục 2 kèm theo).

a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).

b) Màu sắc: Trắng.

c) Kiểu dáng: áo cổ cài (đứng); nẹp bong, tay măng sét có hai cúc; có sáu cúc nhựa cùng màu đường kính 10mm, gấu áo bằng, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lượn tròn, miệng túi may một đường 30mm, thân sau cầu vai chấp hai bên.

1.4. Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)

a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).

b) Màu sắc: Trắng

c) Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay có nẹp bong ở ngực và tay áo, cổ cứng, hai túi ngực có nắp, có sáu cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm, vai áo có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao đường kính 16mm; hai túi ngực, nắp túi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp nổi; thân sau cầu vai chấp hai bên; gấu áo bằng; gấu tay áo may lật ngoài; toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 2 kèm theo).

Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay; tay măng sét có hai cúc nhựa có đường kính 10mm.

1.5. Áo măng tô (theo mẫu số 01 Phụ lục 3 kèm theo).

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có ba khuy chìm, cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, ve cổ hình chữ K (cổ thò, ve thụt); xẻ sau; phía trong áo có túi lót, phía ngoài có dây dựng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; các đường diễu nổi 08mm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

2. Trang phục nữ

2.1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục 4 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 85mm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 04mm, vai có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

2.2. Quần thu đông, quần xuân hè hoặc juýp thu đông, juýp xuân hè

2.2.1. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục 4 kèm theo).

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: quần âu kiểu ply chìm hai bên; có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khóa kéo; cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong quần; quần có sáu đỉa chia đều, ống hơi vẩy.

2.2.2. Juýp thu đông; juýp xuân hè (theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: juýp hình chữ A, thân sau có khóa kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ, chiết ly hai bên.

2.3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục 6 kèm theo)

a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).

b) Màu sắc: Trắng.

c) Kiểu dáng: cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng màu đường kính 10mm, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm.

2.4. Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)

a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).

b) Màu sắc: Trắng.

c) Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại có hình ngôi sao màu vàng đường kính 16mm, hai ly trước và hai ly sau, vai áo có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 6 kèm theo).

Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay; tay măng sét có hai cúc nhựa có đường kính 10mm.

2.5. Áo măng tô (theo mẫu số 02 Phụ lục 3 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có ba khuy chìm, cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, ve cổ hình chữ K (cổ thò, ve thụt); xẻ sau; phía ngoài có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; các đường diễu nổi 08mm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

3. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ

3.1. Phù hiệu (theo mẫu số 01 Phụ lục 7 kèm theo)

Phù hiệu của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội được làm bằng kim loại, có biểu tượng của Thanh tra Việt Nam, có hai cành tùng màu vàng ôm hai bên, ở giữa có chữ “THANH TRA LĐ-TB-XH” màu đỏ. Phù hiệu có bề rộng 62mm, chiều cao 54,7mm. Phù hiệu được gắn trên mũ kê pi.

3.2. Mũ kê pi (theo mẫu số 02 Phụ lục 7 kèm theo)

Mũ kê pi màu be cùng màu với quần áo, lưỡi trai bằng nhựa màu đen có gắn cành tùng màu vàng, giữa lưỡi trai và cầu mũ có hai dây nỉ màu vàng nối với hai khuy nhựa màu vàng có in hình ngôi sao. Giữa cầu mũ có gắn phù hiệu. Quai mũ bằng nhựa màu đen.

3.3. Ve áo (theo mẫu số 03 Phụ lục 7 kèm theo)

Hình tam giác, màu vàng nhạt, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam, chữ Thanh tra Việt Nam màu đỏ, cài ở ve áo.

3.4. Caravat (theo mẫu số 01 Phụ lục 8 kèm theo)

a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.

b) Màu sắc: Be.

c) Kiểu dáng: caravat có độ dài 430mm, kiểu thắt sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.

3.5. Thắt lưng da (theo mẫu số 02 Phụ lục 8 kèm theo)

Mặt đồng hình chữ nhật, ở giữa dập ngôi sao nổi trong vòng tròn có đường kính 20mm, dây da màu sẫm.

3.6. Cặp tài liệu (theo mẫu số 03 Phụ lục 8 kèm theo)

Cặp tài liệu làm bằng da, màu đen, có khóa số, dây đeo.

3.7. Dép quai hậu

Dép quai hậu nam làm bằng da, màu đen, đế cao 30mm, chốt cài bằng ké dịch (theo mẫu số 01 Phụ lục 9 kèm theo).

Dép quai hậu nữ làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 50mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 9 kèm theo).

3.8. Giầy da

Giầy da nam màu đen, đế cao 30mm, buộc dây, thấp cổ (theo mẫu số 03 Phụ lục 9 kèm theo).

Giầy da nữ màu đen, đế cao 50mm, buộc dây, thấp cổ (theo mẫu số 04 Phụ lục 9 kèm theo).

3.9. Bít tất

Màu be nhạt, chất liệu dệt kim co dãn (theo mẫu số 05 Phụ lục 9 kèm theo).

3.10. Quần, áo mưa

Áo màu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối; quần chun ống đứng cùng màu với áo (theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo).

Điều 4. Biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (theo mẫu số 04 Phụ lục 7 kèm theo) làm bằng đồng, được phủ nhựa bóng; nền màu xanh cửu long; chiều dài 85mm, chiều rộng 20mm; bên phải có hình biểu tượng Thanh tra Việt Nam, trên cùng bên trái có dòng chữ tên cơ quan, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi chức vụ của cán bộ, thanh tra viên, chữ màu bạc. Trường hợp cán bộ, thanh tra viên không có chức vụ thì hàng cuối để trống. Biển hiệu được gắn ở trên ngực áo phải khi sử dụng trang phục.

Điều 5. Cấp hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Cấp hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (theo mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo) có nền màu vàng được gắn trên hai cầu vai áo, được làm bằng vải sợi tổng hợp màu vàng, dài 120mm, đầu ngoài rộng 50mm, đầu trong rộng 40mm, độ chếch đầu nhọn 18mm; xung quanh viền màu đỏ rộng 02mm; đầu trong có cúc bằng kim loại, dập nổi ngôi sao, mạ vàng.

Trên cấp hiệu có sao bằng kim loại mạ màu vàng, đường kính 10mm và gạch dọc màu đỏ rộng 05mm, dài suốt dọc cấp hiệu để phân biệt các ngạch thanh tra và chức vụ của người mang cấp hiệu.

1. Thanh tra viên cao cấp: 03 gạch dọc màu đỏ

2. Thanh tra viên chính: 02 gạch dọc màu đỏ

3. Thanh tra viên: 01 gạch dọc màu đỏ

4. Chuyên viên, cán bộ: không có gạch dọc màu đỏ

5. Chánh Thanh tra Bộ: 04 sao

6. Phó Chánh Thanh tra Bộ: 03 sao

7. Trưởng phòng Thanh tra Bộ, Kế toán trưởng Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở và tương đương: 02 sao

8. Phó Trưởng phòng Thanh tra Bộ, Phó Chánh Thanh tra Sở và tương đương: 01 sao

9. Chuyên viên, cán bộ: không có sao

Ví dụ: Một người có chức vụ Chánh Thanh tra Sở và đang ở ngạch thanh tra viên chính thì cấp hiệu của người đó có 02 gạch dọc màu đỏ và 02 sao.

Điều 6. Quản lý và sử dụng trang phục

1. Thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải mặc trang phục thanh tra khi làm việc tại công sở; khi thi hành công vụ; trong các ngày lễ, ngày kỷ niệm, ngày truyền thống.

2. Thanh tra viên, cán bộ được cấp trang phục có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục. Trường hợp trang phục thanh tra bị hư hỏng, mất có lý do khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, …) thì được cấp bổ sung; trường hợp hư hỏng, mất không có lý do chính đáng thì cá nhân phải tự may sắm đảm bảo yêu cầu trang phục để sử dụng.

3. Thanh tra viên, cán bộ khi thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát. Đối với các thanh tra viên, cán bộ khi không còn làm việc tại cơ quan thanh tra phải nộp lại: mũ kêpi, cấp hiệu, phù hiệu, biển hiệu, cài ve áo (trừ trường hợp nghỉ hưu).

4. Mũ kêpi, biển hiệu, phù hiệu được cấp lại trong trường hợp bị hỏng, bị mất (phải báo cáo giải trình khi được Chánh Thanh tra Bộ hoặc Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đồng ý mới được cấp lại); biển hiệu, cấp hiệu được đổi lại trong trường hợp bổ nhiệm, nâng ngạch.

5. Đối với các tỉnh phía Nam, để phù hợp với điều kiện thời tiết địa phương và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao may sắm trang phục, Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định chuyển đổi trang phục áo măng tô thành áo xuân hè.

6. Thanh tra viên, cán bộ được chọn một loại áo xuân hè dài tay hoặc ngắn tay; có thể thay thế áo sơ mi dài tay bằng áo xuân hè dài tay trong năm được cấp và phải đăng ký với Chánh Thanh tra Bộ hoặc Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 01/12 trước năm được cấp.

7. Nữ thanh tra viên, nữ cán bộ có thể lựa chọn quần xuân hè, quần thu đông hay juýp xuân hè, juýp thu đông trong năm được cấp và phải đăng ký với Chánh Thanh tra Bộ hoặc Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 01/12 trước năm được cấp.

8. Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định may sắm, cấp phát trang phục cho thanh tra viên, cán bộ theo đúng quy định về tiêu chuẩn, màu sắc, kiểu dáng trang phục.

9. Chế độ quản lý, cấp phát trang phục theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước.

10. Cơ quan Thanh tra Bộ và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mở sổ sách theo dõi quản lý, cấp phát trang phục đến từng thanh tra viên, cán bộ trong đơn vị; thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải sử dụng trang phục đúng quy định.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn quản lý, sử dụng mẫu trang phục của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định này trên phạm vi toàn quốc.

2. Khoản chi may sắm trang phục không đúng quy định tại Thông tư này khi bị phát hiện phải được thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước và sẽ bị xử lý theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Thanh tra Bộ) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra Bộ, ngành TW;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thanh tra Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Thanh tra.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Hồng Lĩnh

 


PHỤ LỤC 1

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(ÁO THU ĐÔNG & QUẦN ÂU - NAM) - MÀU BE SẪM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 2

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(ÁO XUÂN HÈ NGẮN TAY & ÁO SƠ MI DÀI TAY - NAM) - MÀU TRẮNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 3

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(ÁO MĂNG TÔ - NAM, NỮ) - MÀU BE SẪM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 4

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(ÁO THU ĐÔNG & QUẦN ÂU - NỮ) - MÀU BE SẪM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 5

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(JUYP NỮ) - MÀU BE SẪM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 6

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(ÁO XUÂN HÈ NGẮN TAY & SƠ MI DÀI TAY - NỮ) - MÀU TRẮNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 7

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(PHÙ HIỆU - BIỂN HIỆU - MŨ KÊPI - BIỂU TƯỢNG CÀI VE ÁO)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

PHÙ HIỆU (Mẫu số 01)

MŨ KÊPI (Mẫu số 02)

 

BIỂU TƯỢNG CÀI VE ÁO (Mẫu số 3)

BIỂN HIỆU CÀI NGỰC (Mẫu số 04)

 

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 8

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(CẶP TÀI LIỆU, THẮT LƯNG, CARAVAT)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Mẫu số 01

Mẫu số 02

 

Mẫu số 03

 

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 9

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(GIẦY DA, DÉP QUAI HẬU, TẤT NAM - NỮ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 10

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(BỘ QUẦN ÁO MƯA NAM - NỮ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX 04 3853 0154

 

PHỤ LỤC 11

TRANG PHỤC THANH TRA LĐ-TB&XH
(CẤP HIỆU)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
311 TRƯỜNG CHINH - THANH XUÂN - HÀ NỘI
ĐT: 04 3565 3732 - FAX: 04 3853 0154

 

Từ khóa:
18/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư 18/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư 18/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thông tư số 18/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thông tư 18 2011 TT BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 18/2011/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 23/06/2011
Người ký Bùi Hồng Lĩnh
Ngày hiệu lực 07/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 18/2011/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 23/06/2011
Người ký Bùi Hồng Lĩnh
Ngày hiệu lực 07/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Trang phục của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Điều 4. Biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Điều 5. Cấp hiệu của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Điều 6. Quản lý và sử dụng trang phục
  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan