Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›06/2005/TT-BQP

Thông tư 06/2005/TT-BQP về việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2005/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày ban hành05/01/2005
Người kýNguyễn Văn Rinh
Ngày hiệu lực 08/02/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/01/2005Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Số: 06/2005/TT-BQP 

Hà Nội; ngày 05 tháng 01 năm 2005

 

THÔNG TƯ

 SỐ 06/2005/TT-BQP NGÀY 05/01/2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG CŨ SANG LƯƠNG MỚI ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN; CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG HƯỞNG LƯƠNG HOẶC SINH HOẠT PHÍ TỪ NGUỒN KINH PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Sau khi có thỏa thuận của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện việc chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác, đi học, thực tập, điều trị, điều d­ưỡng ở trong nước và ở nước ngoài, chờ giải quyết chính sách trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân hưởng l­ương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

II. CÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CŨ SANG LƯƠNG MỚI

1. Đối với sĩ quan.

Sĩ quan hiện đang hưởng hệ số l­ương của cấp bậc quân hàm nào thì chuyển sang hưởng hệ số l­ương mới của cấp bậc quân hàm đó.

Trường hợp sĩ quan đã được nâng l­ương cấp hàm lần 1, lần 2 hoặc 1 lần, thì nay được chuyển xếp sang hệ số l­ương cấp hàm nâng lần 1 hoặc lần 2 mới.

Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A, cấp bậc Thiếu tá nâng l­ương lần 2 (hoặc 1 lần) có hệ số l­ương cũ là 5,30 nay chuyển xếp sang hệ số l­ương mới là 6,80.

2. Đối với quân nhân chuyên nghiệp.

2.1. Về số bậc l­ương của quân nhân chuyên nghiệp:

a) Quân nhân chuyên nghiệp loại cao cấp có 2 nhóm và mỗi nhóm có 12 bậc l­ương;

b) Quân nhân chuyên nghiệp loại trung cấp và sơ cấp, mỗi loại có 2 nhóm và mỗi nhóm có 10 bậc l­ương.

c) Quân nhân chuyên nghiệp đã xếp bậc l­ương cuối cùng trong nhóm, sau 3 năm (đủ 36 tháng) thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức l­ương của bậc lương cuối cùng trong nhóm; từ năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

2.2. Nguyên tắc chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới.

a) Quân nhân chuyên nghiệp được chuyển xếp l­ương theo trình độ đào tạo và làm công việc thuộc nhóm nào thì được chuyển xếp l­ương theo trình độ đó, nhóm đó.

Quân nhân chuyên nghiệp làm việc không đúng theo ngành nghề được đào tạo thì xếp l­ương theo đúng nghề, công việc thực tế đang làm.

b) Khi chuyển xếp l­ương mới không được kết hợp thực hiện nâng bậc lương.

2.3. Cách chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới.

Căn cứ vào kết quả phân loại, xếp nhóm và hệ số l­ương cũ của từng người đang hưởng để chuyển xếp sang hệ số l­ương mới như sau:

a) Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp.

Căn cứ vào kết quả phân loại, xếp nhóm và bậc, hệ số l­ương hiện hưởng của từng người, để chuyển xếp sang bậc, hệ số l­ương mới như bảng chuyển xếp quy định tại Thông tư này.

Ví dụ: Một quân nhân chuyên nghiệp cao cấp là trợ lý nghiên cứu đang xếp l­ương bậc 7 nhóm 1, hệ số l­ương là: 4,68, nay chuyển sang l­ương mới xếp vào bậc 7 nhóm 1, hệ số l­ương là: 5,95.

b) Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp, sơ cấp khi chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới phải căn cứ vào việc phân nhóm quân nhân chuyên nghiệp (theo nhóm mới) và áp dụng cách chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới như bảng chuyển xếp quy định tại Thông tư này.

Ví dụ: Một đồng chí quân nhân chuyên nghiệp là kế toán trung cấp đang xếp bậc 5 nhóm 3, hệ số l­ương 3,20, nay chuyển sang l­ương mới xếp vào bậc 5 nhóm 2, hệ số mức lương là: 4,40.

c) Trường hợp quân nhân chuyên nghiệp đã vận dụng xếp l­ương bậc cuối cùng của nhóm trên liền kề, thì nay chuyển lại bậc l­ương cuối cùng của nhóm l­ương cũ, sau đó căn cứ vào thời gian giữ bậc l­ương trong nhóm l­ương cũ và tiêu chuẩn quy định để tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung.

Ví dụ: Một đồng chí quân nhân chuyên nghiệp là nhân viên văn th­ư, tháng 9/2000 giữ bậc l­ương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp bậc 10/10 nhóm 3, hệ số l­ương là 3,9; đến tháng 9/2003 được vận dụng xếp hưởng l­ương quân nhân chuyên nghiệp bậc 10/10 nhóm 2, hệ số mức l­ương 4,0.

Nay được chuyển xếp như sau:

Tháng 9/2000: Hệ số l­ương 3,9 từ 01/10/2004 được chuyển xếp hưởng hệ số l­ương là 5,2; đến tháng 10/2004 được xếp hưởng hệ số l­ương là: 5,51 (= 5,2 x l06%).

 


Bảng chuyển xếp hệ số l­ương cũ sang hệ số l­ương mới đối với quân nhân chuyên nghiệp

Chức danh

Bậc lương

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

QNCN cao cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ

3.85 2,88

4,20 3,18

4,55 3,48

4,90 3,78

5,25 4,08

5,60 4,38

5,95 4,68

6,30 4,98

6,65 5,28

7,00 5,58

7,35 5,88

7,70 6,18

Nhóm 2

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ

3,65 2,65

4,00 2,95

4,35 3,25

4,70 3,55

5,05 3,85

5,40 4,15

5,75 4,45

6,10 4,75

6,45 5,05

6,80 5,35

7,15 5,65

7,50 5,95

QNCN trung cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ

3,50 2,65

3,80 2,90

4,10 3,15

4,40   3,40

4,70 3,65

5,00 3,90

5,30 4,15

5,60 4,40

5,90 4,65

6,20 4,90

 

 

Nhóm 2

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ

3,20 2,20-2,40

3,50 2,45-2,65

3,80 2,70-2,90

4,10 2,95-3,15

4,40 3,20-3,40

4,70 3,45-3,65

5,00 3,70-3,90

5,30 3,95-4,15

5,60 4,20-4,40

5,90 4,45-4,65

 

 

QNCN sơ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ (nhóm 1, 2)

3,20 2,20-2,40

3.45 2,41-2,60

3,70 2,61-2,80

3,95 2,81-3,00

4,20 3,01-3,20

4,45 3,21-3,40

4,70 3,41-3,60

4,95 3,61-3,80

5,20 3,81-4,00

5,45 4,01-4,20

 

 

Nhóm 2

Hệ số lương mới

Hệ số lương cũ (nhóm 3, 4)

2,95 2,00-2,10

3,20 2,20-2,40

3,45 2,50-2,60

3,70 2,70-2,80

3,95 2,90-3,00

4,20 3,10-3,20

4,45 3,30-3,40

4,70 3,50-3,60

4,95 3,70-3,80

5,20 3,90-

 

 

 

 


3. Đối với công nhân viên chức quốc phòng.

3.1. Công chức, viên chức quốc phòng thuộc biên chế trong các cơ quan, đơn vị hưởng l­ương từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện việc chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới như công chức, viên chức nhà nước có cùng ngành nghề quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3.2. Công nhân trong các cơ quan, đơn vị hưởng l­ương từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện việc chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới như công nhân trong các công ty nhà nước quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 112/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang l­ương, bảng l­ương và chế độ phụ cấp l­ương trong các công ty nhà nước; Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới đối với Tổng giám đốc, Giám đốc Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và công nhân, viên chức, nhân viên trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

4. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.

Hạ sĩ quan, binh sĩ đang hưởng hệ số phụ cấp của cấp bậc quân hàm nào thì chuyển sang hưởng hệ số phụ cấp mới của cấp bậc quân hàm hiện giữ.

Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hai năm đầu của mỗi cấp; từ tháng thứ 37 trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 50% phụ cấp quân hàm hai năm đầu của mỗi cấp thực hiện như quy định hiện hành.

Ví dụ: Một đồng chí Hạ sĩ hưởng phụ cấp quân hàm hàng tháng là 145.000 đồng.

- Từ tháng thứ 25 trở đi mỗi tháng được tăng thêm 290.000 đồng, phụ cấp được hưởng là 435.000 đồng/tháng;

- Từ tháng thứ 37 trở đi mỗi tháng được tăng thêm 72.500 đồng, phụ cấp được hưởng là 507.500 đồng/tháng.

5. Đối với những người hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

Căn cứ nhóm chức vụ, thực hiện chuyển hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng sang hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới, cụ thể theo bảng sau:

 

Nhóm

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số phụ cấp chức vụ theo NĐ 25/CP

Hệ số phụ cấp chức vụ từ 01/10/2004

1

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1,15

1,50

2

Tổng Tham m­ưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị

1,10

1,40

3

Chủ nhiệm Tổng cục; tư lệnh Quân khu, tư lệnh Quân chủng, Tư­ lệnh Bộ đội Biên phòng

1,00

1,20

4

Tư­ lệnh Quân đoàn, tư lệnh Binh chủng

0,90

1,10

5

Phó tư lệnh Quân đoàn, Phó T­ư lệnh Binh chủng

0,80

1,00

6

Sư­ đoàn trưởng

0,70

0,90

7

Lữ đoàn trưởng

0,60

0,80

8

Trung đoàn trưởng

0,50

0,70

9

Phó Trung đoàn trưởng

0,40

0,60

10

Tiểu đoàn trưởng

0,35

0,50

11

Phó Tiểu đoàn trưởng

0,30

0,40

12

Đại đội trưởng

0,25

0,30

13

Phó Đại đội trưởng

0,20

0,25

14

Trung đội trưởng

0,15

0,20

 

Ví dụ: Đồng chí Thiếu tướng Hoàng Văn B, Cục trưởng hiện hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,9 (nhóm 4), nay được chuyển xếp hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1,10 so với mức l­ương tối thiểu.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Để thực hiện chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới theo quy định và bảo đảm sự thống nhất trong toàn quân, các cơ quan, đơn vị tổ chức nghiên cứu, quán triệt cho toàn thể cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị các văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Lập báo cáo tổng hợp theo từng đối tượng kèm theo danh sách của các đơn vị trực thuộc (theo mẫu số 01, 02 kèm theo) và phản ánh những vướng mắc, tồn tại trong việc thực hiện chế độ tiền l­ương mới về Ban chỉ đạo cải cách chính sách tiền l­ương Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng).

2. Hội đồng tiền l­ương các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, chỉ đạo việc lập danh sách theo từng đối tượng được chuyển xếp l­ương của đơn vị và tổng hợp báo cáo quỹ tiền l­ương, phụ cấp tăng thêm;

- Xem xét, kiểm tra, xử lý việc chuyển xếp l­ương của đơn vị cơ sở.

3. Khi chi trả tiền l­ương mới cho các đối tượng được hưởng, phải tính thu và truy thu tiền BHXH và BHYT theo quy định.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quá trình thực hiện chính sách l­ương mới nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng) để giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
THƯỢNG TƯỚNG




 Nguyễn Văn Rinh

 

 


Cơ quan chủ quản: ......................                                                           DANH SÁCH                                                                             Mẫu số 1

Tên đơn vị: ...................................                      QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

VÀ NHU CẦU TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số thứ tự

Họ và tên

Nhập ngũ

Xuất ngũ

Tái ngũ

Cấp bậc

Chức vụ

Tiền lương hiện hành

Tiền lương mới

Nhu cầu tăng thêm

LC

Cáckhoản phụ cấp

Cộng

LC

Các khoản phụ cấp

Cộng

C.V

TN

…..

C.V

T.N

….

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

A- Sĩ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B- QNCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C- Công chức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D- LĐ hợp đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày...... tháng...... năm......                                                                                                                              Ngày...... tháng...... năm......

      Xác nhận của cơ quan chủ quản                                                                                                                                    Thủ trưởng đơn vị

     Thủ trưởng đơn vị

      (Ký tên, đóng dấu)                                                                                                                                                 (Ký tên, đóng dấu)

Cơ quan chủ quản: ......................                                                           BÁO CÁO                                                                                 Mẫu số 1

Tên đơn vị: ...................................                                  QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đối tượng

Quân số

Tổng quỹ tiền lương hiện hành

Tổng quỹ tiền lương mới

Nhu cầu tăng thêm

Lương quân hàm, ngạch bậc, phụ cấp quân hàm

Các khoản phụ cấp

Cộng

Lương quân hàm, ngạch bậc, phụ cấp quân hàm

Các khoản phụ cấp

Cộng

1

2

3

4

5

6

7

8 = 6 + 7

9 = 8 - 5

1. Sĩ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Quân nhân CN

 

 

 

 

 

 

 

 

3. HSQ – BS

 

 

 

 

 

 

 

 

4. CNVC quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

5. LĐ hợp đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………

Ngày...... tháng...... năm......

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH                                                                       THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


 

Từ khóa:
06/2005/TT-BQPThông tư 06/2005/TT-BQPThông tư số 06/2005/TT-BQPThông tư 06/2005/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư số 06/2005/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư 06 2005 TT BQP của Bộ Quốc phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2005/TT-BQP
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Quốc phòng
                            Ngày ban hành05/01/2005
                            Người kýNguyễn Văn Rinh
                            Ngày hiệu lực 08/02/2005
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06/2005/TT-BQP
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Quốc phòng
                                                  Ngày ban hành05/01/2005
                                                  Người kýNguyễn Văn Rinh
                                                  Ngày hiệu lực 08/02/2005
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan