Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›01-LĐTT

Thông tư 01-LĐTT năm 1960 quy định những nơi được áp dụng chế độ tăng thù lao cho dân công phục vụ trên miền núi do Bộ Lao động ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01-LĐTT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Lao động
Ngày ban hành02/01/1960
Người kýNguyễn Văn Tạo
Ngày hiệu lực 01/11/1959
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:02/01/1960Tình trạng:Đã hủy

BỘ LAO ĐỘNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01-LĐTT

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 1960 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHỮNG NƠI ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ TĂNG THÙ LAO CHO DÂN CÔNG PHỤC VỤ TRÊN MIỀN NÚI

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính:
Khu tự trị Thái – Mèo
- Khu tự trị Việt Bắc
- Khu Hồng Quảng
Các tỉnh: Lào Kay, Yên Bái, Hà Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Cao Bằng, Phú Thọ, Bắc Giang, Hải Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh Linh.

Căn cứ vào quyết định của Thường vụ Hội đồng Chính phủ họp ngày 09/9/1959 và tăng thù lao cho dân công phục vụ ở miền núi.
Căn cứ vào thông tư số 3840/CN ngày 21/10/1959 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện tăng thù lao cho dân công phục vụ ở miền núi, và đã giao cho Bộ Lao động cùng Ủy ban hành chính các khu, tỉnh quy định nơi được áp dụng chế độ tăng thù lao cho dân công.
Căn cứ vào đề nghị của Ủy ban hành chính các khu, tỉnh.
Bộ ra Thông tư này quy định cụ thể những địa phương, khu vực nào được áp dụng chế độ tăng thù lao cho dân công
.

I. Ý NGHĨA MỤC ĐÍCH VIỆC TĂNG THÙ LAO CHO DÂN CÔNG PHỤC VỤ TRÊN MIỀN RỪNG NÚI

Vùng rừng núi, thường là những nơi khí hậu xấu, thực phẩm khan hiếm đắt đỏ, giao thông vận tải còn trở ngại, nên cần được chiếu cố đến sinh hoạt khó khăn của dân công. Công cuộc phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi đang được đẩy mạnh nhu cầu dân công rất lớn, các địa phương cần sử dụng dân công nhiều hơn trước, một số nơi phải huy động dân công từ miền xuôi lên phục vụ, vì vậy Chính phủ tăng thù lao cho dân công phục vụ trên miền rừng núi còn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương động viên quần chúng hoàn thành nhiệm vụ.

Do đó các khu, tỉnh cần tổ chức phổ biến, giải thích cho quần chúng thấy rõ sự quan tâm đến đời sống hàng ngày của nhân dân và sự cố gắng của Đảng và Chính phủ trong việc tăng thù lao cho dân công trên miền rừng núi; động viên dân công hăng hái, phấn khởi nâng cao năng suất lao động hơn trước.

II. NGUYÊN TẮC ĐỊNH NƠI NÀO ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ TĂNG THÙ LAO CHO DÂN CÔNG

Trong Thông tư số 3840-CN Thủ tướng phủ đã quy định nơi miền rừng núi được áp dụng chế độ tăng thù lao cho dân công phải là: Những miền khí hậu xấu, đi lại khó khăn, giá sinh hoạt cao...; sinh hoạt ở những nơi đó nói chung là khó khăn rõ rệt hơn miền xuôi.

- Khí hậu xấu, đi lại khó khăn là do điều kiện thiên nhiên như đất rộng, người thưa, rừng núi hiểm trở, khí hậu độc, có nhiều đèo dốc, khe suối đi lại khó khăn v.v... Dân công đến phục vụ ở những nơi này thường gặp nhiều khó khăn, có ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Giá sinh hoạt cao nói đây chỉ là những địa phương sản xuất có tính chất tự túc, khi mở công trường ở nơi này thì phải tổ chức tiếp phẩm ở xa đến, nhất là những thứ cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày của dân công như: gạo, rau xanh, thịt, cá, muối, mắm v.v...

Điều kiện sinh hoạt khó khăn rõ rệt hơn miền xuôi là nói chung, nơi đó phải là rừng núi khí hậu xấu, giá sinh hoạt cao, thì mới được định là khu vực tăng thù lao, để phân biệt rõ nơi được tăng và nơi không được tăng thù lao, tránh sự thắc mắc suy tỵ trong quần chúng. Nhưng cần chú ý những trường hợp: Trong một vùng rộng lớn là rừng núi mà có xã, thị xã, thị trấn nhỏ bằng phẳng, hoặc một con đường dài nằm trong rừng núi mà có một, hai đoạn năm, bảy cây số bằng phẳng quang đãng, có dân cư thì vẫn được áp dụng tăng thù lao. Mặt khác cũng cần tránh quan niệm cứ chỗ nào gọi là miền núi, thuộc tỉnh miền núi hoặc Khu tự trị đều đặt vào khu vực tăng thù lao cho dân công cả, mặc dù nơi đó so với miền xuôi không có khó khăn gì rõ rệt.

III. QUY ĐỊNH NHỮNG NƠI ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ TĂNG THÙ LAO CHO DÂN CÔNG

Căn cứ vào những nguyên tắc trên, và theo đề nghị của Ủy ban hành chính các khu, tỉnh đã được thảo luận tại hai cuộc họp ngày 07/11/1959 và 16/11/1959 do Bộ Lao động triệu tập có đại biểu khu, tỉnh và các Bộ Nội vụ, Y tế tham gia, Bộ quy định những nơi được áp dụng chế độ tăng thù lao cho dân công theo danh sách sau đây:

1. Toàn khu tự trị Thái – Mèo và các tỉnh Lào Kay, Bắc Cạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang.

2. Tỉnh Hòa Bình: áp dụng trong tất cả các huyện chỉ trừ hai đầu quốc lộ số 6 từ cây số 41,200 trở lại giáp địa phận Hà Đông và đầu quốc lộ số 12 từ cây số 86,700 trở lại giáp địa phận Ninh Bình.

- Tỉnh Cao Bằng: áp dụng trong tất cả các huyện trừ huyện Hòa An chỉ được áp dụng trong 5 xã: Ngũ Lão, Đức Xuân, Công Trừng, Tương Lương, Trưng Vương.

- Tỉnh Phú Thọ: toàn huyện Thanh Sơn, Yên Lập.

- Tỉnh Bắc Giang: Toàn huyện Sơn Động, Lục Ngạn và 10 xã thuộc huyện Yên Thế: Đồng Tiến, Canh Nâu, Xuân Lương, Đồng Kỳ, Đồng Hưu, Tam Tiến, Tam Hiệp, Tân Hiệp, Hưu Xương, Tân Tiến.

- Tỉnh Hải Ninh: Toàn huyện Bao Chẽ, Bình Liêu, Tiên Yên, Đình Lập.

+ Ba xã thuộc huyện Đầm Hà: Thanh Y, NaPa, Đầm Hà.

+ Bốn xã thuộc huyện Hà Cối: Tân Mai, Chúc Bái Sơn, Lang Khê, Hà Cối.

+ Ba xã thuộc huyện Móng Cái: Po Hen, Thán Phun, Tràng Vinh.

- Tỉnh Thái Nguyên: toàn huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương.

+ 5 xã thuộc huyện Phú Bình: Tân Hóa, Tân Kim, Tân Khánh, Tân Thành, Thắng Lợi (giáp mỏ Nà Lương Trại Cau, huyện Yên Thế, Bắc Giang)

+ 3 xã thuộc huyện Phổ Yên: Minh Đức, Thắng Lợi, Phúc Lợi (giáp huyện Đại Từ - Tam Đảo).

+ 15 xã thuộc huyện Đồng Hỷ: Cao Ngạn, Minh Lập, Hòa Trung, Dân Chủ, Đoàn Kết, Khu Mỏ, Linh Sơn, Quan Trung, Hòa Bình, Hợp Tiến, Tân Lợi (giáp huyện Võ Nhai, Yên Thế, Bắc Giang), Lương Sơn, Phúc Xuân, Bình Sơn, Minh lập (giáp huyện Phú Lương, Đại từ).

- Tỉnh Thanh Hóa: toàn huyện Quang Hóa, Ba Thước, Lang Chánh, Ngọc Lạc, Thường Xuân, Như Xuân.

+ Huyện Cẩm Thủy: từ xã Cẩm Vân trở lên đến biên giới Việt – Lào (dốc Eo lẻ đến biên giới)

+ Huyện Thạch Thành: dọc theo đường từ Kim Tân đia Hòa Bình, khu vực bên trái từ xã Thạch Yên trở lên giáp giới tỉnh Hòa Bình; khu vực bên phải từ dốc Đồi Con (địa đầu xã Thành Hưng) trở ra đến dốc Giang, giáp giới tỉnh Ninh Bình.

- Tỉnh Nghệ An: Toàn huyện Tương Dương, Côn Cuông, Quý Châu, Nghĩa Đàn.

+ Huyện Anh Sơn: quốc lộ số 7 từ cây số 71 trở lên đến huyện Côn Cuông dài 15 cây số; tỉnh lộ 6 từ cây số 13 trở lên đến Nghĩa Đàn dài 10 cây số.

+ Huyện Diễn Châu và Quỳnh Lưu: Tỉnh lộ 48 từ đập Đình Dù (cây số 10) đến giáp huyện Nghĩa Đàn dài khoảng 10 cây số; đường Cầu Giát đi Tam Lệ cách Cầu Giát 7 cây số trở lên đến Tam Lệ.

- Tỉnh Hà Tĩnh: Huyện Hương Sơn: đường từ Kim Cương đi biên giới (từ cây số 72 đến giáp giới Việt – Lào)

+ Tỉnh lộ 15 từ mỏ phốt phát Phú Lệ đến Tân Ấp tiếp giáp Quảng Bình; Tỉnh lộ 3 từ cây số 14 đến cây số 24, Quốc lộ 1 tại đèo Ngang từ cây số 586 đến cây số 395 (Trong phạm vi Đèo Con, Đèo Cả).

- Tỉnh Quảng Bình: Huyện Tuyên Hóa: quốc lộ 15 từ La Khê đến Tân Ấp; từ Tân Ấp đến Đò Vàng; từ Tân Ấp đến dốc Quốc lộ 15 đến đèo Mụ Giạ giáp biên giới Việt – Lào.

+ Đường Tỉnh lộ số 1 từ ga Ngọc Lâm đến khe Vé tiếp giáp với đường Quốc lộ 15; từ ga Ngọc Lâm đến Tân Lý.

+ Đường Tỉnh lộ số 4 từ Tiên Yên qua vùng Troóc đến Xuân Sơn giáp đường tỉnh lộ số 2 huyện Bố Trạch.

Huyện Quãng Trạch: Ngược dòng sông Rào Nan từ xóm Cháy đến Cao Mạc.

Đường Đèo Ngang từ cây số 603 trở ra đến cây số 595 đỉnh đèo giáp Hà Tỉnh.

Huyện Bố Trạch: tỉnh lộ số 2 từ thôn Bồng Lai, thôn Lim, xóm Phong Nha (xã Sơn Trạch đến Hà Lợi, Cà Rồong).

Hai xã Lầm Trạch và Phúc Trạch (Troóc).

Đường từ Phú Quý, Chính Hóa di Xeng Bàng.

Đường từ Hội Am đến Phú Quý.

Huyện Lệ Thủy: đường từ Thac Coọc, Luật Sơn đến Hướng Lập biên giới Việt – Lào.

Đường từ Luật Sơn (xã Trường Thủy) đến Sa Lung (Bến Quảng).

Huyện Quảng Ninh: Vùng từ Nguồn Coọc (theo sông Long Đại) đến Lụi Qua làng Mô Mô Cao (giáp biên giới vùng Rào Coọc Cửa Tùng).

- Khu vực Vĩnh Lĩnh: 5 xã Vĩnh Hàn, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Tường và Vĩnh Thượng.

- Khu Hồng Quảng:

Huyện Cẩm Phả trừ 4 xã Bản Sen, Quảng Lan, Ngọc Vung và Minh Châu.

Huyện Hoành Bồ trừ dọc đường 18 tức là xã Việt Hùng.

Thị xã Hòn Gay trừ khu vực Bãi Cháy và trong thị xã.

Thị xã Cẩm Phả trừ nội thị, thị trấn Cửa Ông đường 18 (từ thị xã Cẩm Phả đến thị trấn Cửa Ông) và các xã Cẩm Bình, Thái Bình.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thời gian thi hành chế độ tăng thù lao cho dân công ở những nơi quy định trên đây bắt đầu từ ngày 01/11/1959 như đã ấn định trong thông tư số 3840/CN ngày 21/10/1959 của Thủ tướng phủ.

Các Ủy ban hành chính khu, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành thông tư này trong địa phương mình.

Sau quy định này nếu địa phương nào xét thấy còn có nơi cần được áp dụng chế độ tăng thù lao mà chưa có ở trong danh sách hoặc có rồi mà chưa hợp lý thì Ủy ban khu, tỉnh tiếp tục đề nghị, Bộ xét để quy định thêm, hoặc điều chỉnh lại cho sát, đúng hơn.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG




Nguyễn Văn Tạo

 

Từ khóa:
01-LĐTTThông tư 01-LĐTTThông tư số 01-LĐTTThông tư 01-LĐTT của Bộ Lao độngThông tư số 01-LĐTT của Bộ Lao độngThông tư 01 LĐTT của Bộ Lao động
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01-LĐTT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động
                            Ngày ban hành02/01/1960
                            Người kýNguyễn Văn Tạo
                            Ngày hiệu lực 01/11/1959
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01-LĐTT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Lao động
                                                  Ngày ban hành02/01/1960
                                                  Người kýNguyễn Văn Tạo
                                                  Ngày hiệu lực 01/11/1959
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan