Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›956/QĐ-UBND

Quyết định 956/QĐ-UBND năm 2010 quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu956/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành13/05/2010
Người kýNguyễn Văn Cường
Ngày hiệu lực 13/05/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/05/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 956/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 13 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông báo số 871-TB/TU ngày 27/4/2010 của Thường trực Tỉnh uỷ về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 228/TTr-SNV ngày 04/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như sau:

1. Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức:

- Xã, phường, thị trấn loại 1: bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức).

- Xã, phường, thị trấn loại 2: bố trí 22 người (11 cán bộ, 11 công chức).

- Xã, phường, thị trấn loại 3: bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).

Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường, thị trấn bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Số lượng cán bộ, công chức theo loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cán bộ

11

11

10

1

Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND (Không áp dụng kiêm chủ tịch HĐND đối với những xã, phường, thị trấn thực hiện Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND)

1

1

1

2

Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng). Những nơi Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND thì Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND)

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó chủ tịch UBND

2

2

1

7

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân

(Trừ 03 phường Quang Trung, Minh Khai, Lê Lợi của thành phố Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

11

10

1

Trưởng Công an

(Trừ 07 phường của thành phố Hưng Yên có công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - thống kê

2

1

1

4

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) (trong đó có 01 người theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và kế hoạch giao thông thuỷ lợi)

2

2

2

5

Tài chính - kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - hộ tịch (trong đó có 01 người kiêm Phó chỉ huy trưởng Quân sự)

3

3

2

7

Văn hoá - xã hội (trong đó có 01 người theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội)

2

2

2

 

Tổng I + II

23

22

20

- Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, bố trí đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.

Đối với những xã, phường, thị trấn hiện tại đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư, Đảng uỷ đang kiêm chức vụ Chủ tịch HĐND, khi Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010 - 2015 do quá tuổi không tiếp tục tham gia cấp uỷ nhiệm kỳ tới thì xem xét bố trí giữ chức vụ Chủ tịch HĐND (không kiêm) nhiệm kỳ 2004 - 2011 cho đến hết nhiệm kỳ.

2. Về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Giao liên ngành: Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh - Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cường

 

Từ khóa:
956/QĐ-UBNDQuyết định 956/QĐ-UBNDQuyết định số 956/QĐ-UBNDQuyết định 956/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 956/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 956 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu956/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành13/05/2010
                            Người kýNguyễn Văn Cường
                            Ngày hiệu lực 13/05/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu956/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành13/05/2010
                                                  Người kýNguyễn Văn Cường
                                                  Ngày hiệu lực 13/05/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh - Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan