Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›79/2006/QĐ-UBND

Quyết định 79/2006/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu79/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành07/09/2006
Người kýTrần Văn Minh
Ngày hiệu lực 17/09/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/09/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 79/2006/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 7 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỰ NGUYỆN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 7 về việc thông qua Đề án về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. Trong quá trình thực hiện, nếu pháp luật về Bảo hiểm xã hội của Nhà nước có sự thay đổi thì quy định về điều kiện nghỉ hưu được áp dụng theo quy định của Luật.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NV, TP, LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ TP);
- Đoàn ĐBQHTP;
- TT HĐND, các Ban của HĐND TP;
- Các Sở,ban,ngành; UBND quận,huyện;
- TT HĐND các quận, huyện;
- Trung tâm Công báo TPĐN;
- Lưu VP UBND TP,
 Sở Nội vụ

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỰ NGUYỆN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND ngày 7 tháng 9 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang công tác tại các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể thuộc Thành ủy Đà Nẵng quản lý và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố quản lý tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc.

Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu

1. Mục tiêu

a) Có chế độ thoả đáng hơn để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể thuộc thành phố quản lý tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc;

b) Có biên chế để bổ sung mới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng cao hơn, phục vụ cho mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố.

2. Yêu cầu

a) Đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của cơ quan, đơn vị;

b) Đảm bảo các chế độ, chính sách của Nhà nước về nghỉ hưu, thôi việc;

c) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

1. Đối với người nghỉ hưu trước tuổi:

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quy định này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên; có nguyện vọng xin nghỉ hưu trước tuổi; được cơ quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đồng ý và có một trong các điều kiện sau thì được hưởng chính sách khuyến khích nghỉ hưu trước tuổi:

a) Không đảm bảo sức khoẻ để làm việc;

b) Dôi dư do sắp xếp tổ chức, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu công chức, viên chức;

c) Chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định của ngạch công chức, viên chức mà không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa;

d) Hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, không đảm bảo thời gian lao động, khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc không đáp ứng với nhiệm vụ được giao.

2. Đối với những người nghỉ thôi việc:

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quy định này có đơn xin nghỉ thôi việc, được cơ quan, đơn vị và cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đồng ý và có một trong các điều kiện sau thì được hưởng chính sách khuyến khích nghỉ thôi việc:

a) Do sức khỏe hạn chế và do yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới không thể bố trí, sử dụng được;

b) Do năng lực lãnh đạo, quản lý, chuyên môn yếu, không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

c) Dôi dư do sắp xếp tổ chức, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu công chức, viên chức.

Chương II

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC

Điều 4. Chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi

Cán bộ, công chức, viên chức đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 3 của Quy định này khi giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, ngoài việc thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước còn được thành phố trợ cấp thêm các khoản sau:

1. Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi (đủ 12 tháng) được trợ cấp 06 (sáu) tháng lương (mức lương theo ngạch bậc) và các khoản phụ cấp hiện hưởng (phụ cấp có đóng Bảo hiểm xã hội - nếu có).

Trường hợp số năm nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ (không đủ năm) thì cứ 01 tháng lẻ (đủ tháng) được trợ cấp 1/2 (nữa) tháng lương và phụ cấp hiện hưởng (nếu có);

2. Thời gian công tác 20 (hai mươi) năm đầu đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 05 tháng lương và phụ cấp hiện hưởng (nếu có); sau đó cứ 01 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (theo nguyên tắc trên 6 tháng tính tròn 01 năm, dưới 6 tháng không tính) được trợ cấp thêm 1/2 (nữa) tháng lương và các khoản phụ cấp hiện hưởng (nếu có).

Điều 5. Chế độ trợ cấp nghỉ thôi việc

Cán bộ, công chức, viên chức có một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Quy định này, khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định nghỉ thôi việc, ngoài việc hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước còn được thành phố trợ cấp thêm như sau: cứ mỗi năm làm việc tại khu vực nhà nước, có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 03 tháng lương (mức lương theo ngạch, bậc) và phụ cấp hiện hưởng (nếu có);

Thời gian làm việc nếu có tháng lẽ được tính theo nguyên tắc trên 6 tháng tính tròn một năm, dưới 06 tháng tính 1/2 (nữa) năm.

Chương III

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

Điều 6. Những người không được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi:

1. Cán bộ, công chức, viên chức đã có Thông báo nghỉ hưu, Quyết định nghỉ hưu trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành;

2. Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

3. Cán bộ, công chức, viên chức không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 8, Quy định này nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi theo nhu cầu cá nhân;

4. Cán bộ, công chức, viên chức thời gian công tác còn lại so với độ tuổi quy định nghỉ hưu (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi) còn dưới 12 tháng.

Điều 7. Những người không được hưởng chế độ nghỉ thôi việc

1. Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp của thành phố được tuyển dụng và ký kết hợp đồng làm việc sau ngày 01 tháng 7 năm 2003;

2. Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

3. Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ thôi việc theo nhu cầu cá nhân;

4. Cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện để nghỉ hưu theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

Điều 8. Một số trường hợp khác

1. Cán bộ, công chức, viên chức có các điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này mà có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đủ 28 năm đến dưới 30 năm, có nguyện vọng nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền giải quyết nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp hiện hưởng (nếu có) để đến khi đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội thì giải quyết chế độ nghỉ hưu theo quy định hiện hành của Nhà nước;

2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 8, Quy định này nhưng không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu thì được cơ quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức bố trí công tác khác phù hợp với khả năng.

Chương IV

THỜI GIAN, THỦ TỤC, KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC

Điều 9. Thời gian làm việc, mức lương tối thiểu để chi trả trợ cấp

1. Thời gian làm việc đế tính hưởng chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

2. Mức lương tối thiểu để chi trả trợ cấp:

Áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước tại thời điểm có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ theo Quy đinh này.

Điều 10. Thủ tục

1. Đơn xin tự nguyện xin nghỉ hưởng chế độ theo Quy định này (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) của cá nhân;

2. Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; kèm theo Biên bản họp xét của tập thể lãnh đạo đơn vị (có ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp);

3. Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội (trong đó đã có xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội); Quyết định tuyển dụng (nếu nghỉ hưởng chế độ thôi việc) và Quyết định lương hiện hưởng;

4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc do không hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài các thủ tục quy định nêu trên, phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và phiếu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của 02 năm liên tục xếp loại trung bình, kém;

5. Đối với cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ thôi việc vì lý do sức khỏe thì trong hồ sơ phải có giấy khám chữa bệnh, xuất viện của cơ sở y tế khám và điều trị, mỗi năm có số ngày nằm viện từ 30 (ba mươi) ngày trở lên (theo phương pháp cộng dồn), trong hai năm liên tục gần nhất;

6. Đối với những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, cơ cấu công chức, viên chức mà không bố trí lại công tác thì kèm theo phương án sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh cơ cấu công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Kinh phí chi trả trợ cấp

Kinh phí trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được thực hiện như sau:

1. Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể do ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Do ngân sách thành phố chi trả;

2. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Đơn vị sử dụng nguồn kinh phí hoạt động được cơ quan có thẩm quyền giao trong nguồn thu sự nghiệp theo quy định để chi trả trợ cấp, trường hợp không đủ thì ngân sách thành phố hỗ trợ thêm khoản chệnh lệnh nhưng tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm).

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Phân công trách nhiệm

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:

a) Tổ chức việc tuyên truyền, công khai các quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ thủ tục để giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo quy định của UBND thành phố; vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị đủ các điều kiện theo quy định tự nguyện nghỉ trước tuổi, nghỉ thôi việc;

b) Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có, trên cơ sở đó xác định số người không đủ sức khoẻ để làm việc, không thể bố trí công tác, không hoàn thành nhiệm vụ được giao;

c) Sau khi nhận được đơn xin tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức, viên chức, báo cáo cấp uỷ đảng và phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp xem xét, đánh giá, nếu đủ các điều kiện theo quy định thì lập thủ tục đề nghị kèm theo danh sách, nhu cầu kinh phí trợ cấp nghỉ hưu, thôi việc cho cán bộ, công chức, viên chức gửi về cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp để xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Bố trí công tác hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại khoản 2, Điều 8, Quy định này theo thẩm quyền.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện

a) Tổ chức việc tuyên truyền, công khai các quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ thủ tục để giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo quy định của UBND thành phố; vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị đủ các điều kiện theo quy định tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc;

b) Chịu trách nhiệm thẩm định các đối tượng tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc; tổng hợp danh sách và nhu cầu kinh phí trợ cấp nghỉ hưu, thôi việc cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Lập thủ tục đề nghị chi trả và quyết toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;

d) Bố trí công tác hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại khoản 2, điều 8, Quy định này theo thẩm quyền;

3. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Căn cứ điều kiện, đối tượng, chế độ trợ cấp theo Quy định này, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện triển khai thực hiện;

b) Thẩm định hồ sơ, danh sách đối tượng tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo đề nghị của Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện:

- Trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với các đối tượng thuộc diện UBND thành phố quản lý;

- Quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với các đối tượng còn lại theo phân cấp tại Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.

c) Hàng năm tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Quy định này (đối với khối cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố) báo cáo UBND thành phố để theo dõi, chỉ đạo.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể do Ban Tổ chức Thành ủy thực hiện.

4. Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tham mưu cho UBND thành phố bố trí kế hoạch ngân sách để thực hiện việc giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho các đối tượng theo Quy định này;

b) Hướng dẫn thủ tục, cấp phát, chi trả và thanh quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp đối với người nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Quy định này;

c) Hàng năm tổng hợp kinh phí chi trả trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Quy định này, báo cáo UBND thành phố để theo dõi, chỉ đạo.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.

Từ khóa:
79/2006/QĐ-UBNDQuyết định 79/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 79/2006/QĐ-UBNDQuyết định 79/2006/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 79/2006/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định 79 2006 QĐ UBND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu79/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành07/09/2006
                            Người kýTrần Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 17/09/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu79/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành07/09/2006
                                                  Người kýTrần Văn Minh
                                                  Ngày hiệu lực 17/09/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. Trong quá trình thực hiện, nếu pháp luật về Bảo hiểm xã hội của Nhà nước có sự thay đổi thì quy định về điều kiện nghỉ hưu được áp dụng theo quy định của Luật.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu
                                                  • Điều 3. Điều kiện áp dụng
                                                  • Điều 4. Chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi
                                                  • Điều 5. Chế độ trợ cấp nghỉ thôi việc
                                                  • Điều 6. Những người không được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi:
                                                  • Điều 7. Những người không được hưởng chế độ nghỉ thôi việc
                                                  • Điều 8. Một số trường hợp khác
                                                  • Điều 9. Thời gian làm việc, mức lương tối thiểu để chi trả trợ cấp
                                                  • Điều 10. Thủ tục
                                                  • Điều 11. Kinh phí chi trả trợ cấp
                                                  • Điều 12. Phân công trách nhiệm
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan