Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›76/2010/QĐ-UBND

Quyết định 76/2010/QĐ-UBND ban hành Danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu76/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành08/10/2010
Người kýNguyễn Xuân Đường
Ngày hiệu lực 18/10/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/10/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------

Số: 76/2010/QĐ-UBND

Vinh, ngày 08 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, DẠY NGHỀ DƯỚI 03 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN BÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số1577TTr-LĐTBXH ngày 10/9/2010, ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 2071/TC-HCVX ngày 9/9/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2.Danh mục nghề, mức chi đào tạo trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 (ba) tháng quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng đối với lao động nông thôn, người nghèo trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.

Điều 3.Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

DANH MỤC, MỨC CHI

HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ NGƯỜI NGHÈO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 76/2010/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Tên nghề đào tạo

Định mức kinh phí cho 01 học viên/tháng

Định mức hỗ trợ tối đa cho 1 khóa đào tạo

I

Nhóm nghề Nông - Lâm - Ngư nghiệp

550.000 đ

1. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 học viên/khóa là 03 triệu đồng đối với các đối tượng: Lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.

2. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 học viên/khóa là 2,5 triệu đồng đối với các đối tượng: Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150 % thu nhập của hộ nghèo

3. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 học viên/khóa là 02 triệu đồng đối với các đối tượng: Lao động nông thôn khác.

1

Trồng trọt

2

Nuôi trồng thủy sản

3

Khai thác, đánh bắt hải sản

4

Chăn nuôi thú y

5

Bảo vệ thực vật

6

Chế biến, bảo quản sản phẩm hải sản

7

Khuyến nông

8

Khuyến ngư

9

Những nghề còn lại

II

Nhóm nghề công nghệ, công nghiệp – xây dựng

650.000

1

Điện công nghiệp

2

Điện dân dụng, Quản lý điện nông thôn

3

Cơ khí gò, hàn

4

May dân dụng, may công nghiệp

5

Sửa chữa ô tô, xe máy

6

Vận hành các loại máy công trình (máy xúc, máy ủi, máy đào)

7

Sửa chữa vận hành máy nông nghiệp, ngư nghiệp

8

Kỹ thuật cốt thép hàn

9

Nề xây dựng

10

Điện tử, điện lạnh

11

Kỹ thuật sửa chữa máy tính

12

Quản trị mạng

13

May và thiết kế thời trang

14

Tin học văn phòng

15

Những nghề còn lại

III

Nhóm nghề Thương mại - Dịch vụ

 

1

Kỹ thuật buồng, bàn

2

Kỹ thuật pha chế các loại thức uống

3

Chăm sóc sắc đẹp

4

Phục vụ khách sạn, du lịch

5

Nấu ăn

6

Hướng dẫn du lịch

7

Vệ sỹ

8

Chế biến sản phẩm ăn uống

9

Những nghề còn lại

IV

Nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp

600.000

1

Mây tre đan

2

Dệt thổ cẩm, thêu móc sợi, thêu ren

3

Đan lát truyền thống

4

Sản xuất gốm mỹ nghệ

5

Mộc dân dụng, Mộc mỹ nghệ

6

Kỹ thuật chạm khắc đá

7

Những nghề còn lại

V. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Số học viên quy định không vượt quá 35 người/lớp

2. Định mức trên chưa tính khoản chi: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho các đối tượng: Lao động nông thôn thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác (Tiền ăn mỗi ngày thực học 15.000 đồng/học viên; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên).

3. Trên đây là mức quy định tối đa về chi phí đào tạo cho các nhóm nghề. Các cơ sở dạy nghề, kèm nghề căn cứ vào khả năng ngân sách, điều kiện, nhu cầu học nghề để xây dựng chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức quy định trên gửi về sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính thẩm định kế hoạch, phê duyệt dự toán trước khi mở lớp đào tạo.

4. Chi phí cho cho giáo viên dạy lý thuyết không vượt quá 10% so với tổng chi phí một lớp đào tạo; chi phí dạy thực hành, bao gồm: Lương giáo viên, vật tư, nguyên liệu, thiết bị, khấu hao tài sản cố định lớp học, thuê vận chuyển máy móc, thiết bị đối với những nghề dạy lưu động, chỉnh sửa, biên soạn chương trình, giáo trình (nếu có) không dưới 75% tổng chi cho một lớp đào tạo; chi quản lý, tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, tài liệu học viên, cấp chứng chỉ nghề, thuê địa điểm học (nếu có)... không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp học./.

Từ khóa:
76/2010/QĐ-UBNDQuyết định 76/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 76/2010/QĐ-UBNDQuyết định 76/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định số 76/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định 76 2010 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu76/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành08/10/2010
                            Người kýNguyễn Xuân Đường
                            Ngày hiệu lực 18/10/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu76/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành08/10/2010
                                                  Người kýNguyễn Xuân Đường
                                                  Ngày hiệu lực 18/10/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
                                                  • Điều 2. Danh mục nghề, mức chi đào tạo trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 (ba) tháng quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng đối với lao động nông thôn, người nghèo trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.
                                                  • Điều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan