Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 73/2008/QĐ-UBND

Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 73/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 31/12/2008
Người ký Hoàng Mạnh Hiển
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 31/12/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/3/2004 của Liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 837/TTr-LS ngày 30/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội, như sau:

1. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn.

1.1. Trưởng ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã, phường, thị trấn hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.

1.2. Phó Trưởng Công an cấp xã (nơi chưa có lực lượng công an chính quy), hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,86 mức lương tối thiểu.

1.3. Phó Chỉ huy trưởng quân sự hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,86 mức lương tối thiểu.

1.4. Các chức danh cán bộ không chuyên trách hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,46 mức lương tối thiểu, gồm:

1.4.1. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

1.4.2. Cán bộ Văn thư, thủ quỹ hoặc cán bộ làm công tác tiếp nhận hồ sơ hành chính theo cơ chế "một cửa" (nơi chỉ có 01 công chức Văn phòng - Thống kê);

1.4.3. Trưởng Đài truyền thanh hoặc cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.

1.5. Các chức danh cán bộ không chuyên trách hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu, gồm:

1.5.1. Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - công nghệ - nông, lâm nghiệp (ở các xã) hoặc Cán bộ dịch vụ - du lịch - thương mại – đô thị (ở các phường, thị trấn).

1.5.2. Cán bộ Dan số - Gia đình và trẻ em.

1.5.3. Cán bộ quản lý nhà văn hóa xã, Nhân viên đài truyền thanh.

1.6. Các chức danh: Phó Chủ tịch MTTQ và cấp Phó các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CS HCM hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 50% so với mức lương của cấp trưởng quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của chính phủ, cụ thể:

1.6.1. Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,975 mức lương tối thiểu.

1.6.2. Cấp Phó của các tổ chức đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,875 mức lương tối thiểu.

1.7. Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,975 mức lương tối thiểu.

2. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (khu dân cư và tương đương).

2.1. Phụ cấp cho Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố hàng tháng có 3 mức theo dân số như sau:

2.1.1. Thôn, tổ dân phố có số dân từ 2.000 người trở lên thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,72 mức lương tối thiểu.

2.1.2. Thôn, tổ dân phố có từ 500 đến dưới 2.000 người thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,57 mức lương tối thiểu.

2.1.3. Thôn, tổ dân phố có số dân dưới 500 người thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0.38 mức lương tối thiểu.

2.2. Phụ cấp cho Phó Trưởng thôn và Tổ phố tổ dân phố hàng tháng theo số dân tương ứng với cấp trưởng nêu trên là 3 mức: 0,5; 0,38 và 0,24 mức lương tối thiểu.

2.3. Công an viên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,55 mức lương tối thiểu.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp của các đối tượng cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Các quy định trước đây áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao Sở Nội vụ và Sở Tài chính phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Công an;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch và các đ/c PCT UBND TP;
- VP Thành ủy, VPĐĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Đ/c Nguyễn Danh Cơ - Phó Chánh VP UBND TP;
- KT, VHKG, NC, TH;
- Lưu: VT, KTh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

Từ khóa:
73/2008/QĐ-UBND Quyết định 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Quyết định 73/2008/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội Quyết định 73 2008 QĐ UBND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 73/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 31/12/2008
Người ký Hoàng Mạnh Hiển
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 73/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 31/12/2008
Người ký Hoàng Mạnh Hiển
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội, như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan