Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›56/2008/QĐ-UBND

Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy định mức chi trả ngày công cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu56/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành19/11/2008
Người kýDương Quốc Xuân
Ngày hiệu lực 29/11/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/11/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 19 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NGÀY CÔNG CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI ĐƯỢC TẬP TRUNG LÀM NHIỆM VỤ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT/BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/4/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ;

Theo đề nghị tại văn bản số 582/SNV-XDCQĐP ngày 05/11/2008 của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ như sau:

1. Lực lượng Dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.

2. Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở 46 xã, phường, thị trấn trọng điểm gồm 20 xã biên giới, 20 xã, phường, thị trấn trọng điểm nội địa và 6 xã ven biển (danh sách kèm theo) được hưởng khoản trợ cấp mỗi ngày theo khoản b Điều 24 Pháp lệnh Dân quân tự vệ, cụ thể bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.

Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã, phường, thị trấn còn lại được trợ cấp trong khi thực hiện nhiệm vụ mỗi ngày bằng hệ số 0,04 của mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng thì được tính trợ cấp gấp đôi, nếu làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 104 của Bộ Luật Lao động, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.

3. Lực lượng Tự vệ cơ quan, đơn vị khi tập trung huấn luyện được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 của mức lương tối thiểu. Những ngày tham gia thi đấu hội thao, hội thi được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu.

4. Đối với cán bộ, chiến sĩ tự vệ, thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền thì được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi cán bộ, chiến sĩ đó làm việc trả nguyên lương và các khoản bồi dưỡng, phúc lợi, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo chế độ hiện hành (theo Điều 24 Chương III Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ).

5. Đối với Dân quân tự vệ khi được điều động tham gia hội thao:

- Thời gian tập trung huấn luyện nâng cao được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.

- Thời gian tham gia hội thao thi đấu được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,12/người/ngày của mức lương tối thiểu.

6. Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Dân quân - Tự vệ hàng quý tính theo hệ số của mức lương tối thiểu được Chính phủ quy định theo từng thời điểm như sau:

- Tiểu đội tưởng và tương đương: 0,25.

- Trung đội trưởng, ấp đội trưởng và tương đương: 0,30.

- Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,45.

- Phó đại đội trưởng và tương đương: 0,35.

- Đại đội trưởng và tương đương: 0,40.

- Phó tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,45.

- Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,50.

- Xã đội phó, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,55.

- Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,60.

7. Tiêu chuẩn trang phục: thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.

8. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ bị tai nạn: thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.

9. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ bị thương hoặc hy sinh: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.

10. Nguồn kinh phí chi trả: ngân sách cấp xã, cơ quan, đơn vị quản lý chi trả. Trong trường hợp điều động hoặc tập trung huấn luyện, tham gia thi đấu thì cấp nào triệu tập cấp đó chi trả.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Tài chính và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 5017/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 và Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi được tập trung làm nhiệm vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thủ trưởng sở ngành chức năng liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: Quốc phòng, Nội vụ, Tài chính, LĐTB và XH;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như Điều 3;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT. SNV.
U\TC_lucluongDQTV_

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

DANH SÁCH

XÃ BIÊN GIỚI, VEN BIỂN VÀ TRỌNG ĐIỂM NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh)

STT

Tên đơn vị hành chính

Ghi chú

XÃ BIÊN GIỚI

I. Huyện Đức Huệ

 

1

1

Bình Hòa Hưng

 

2

2

Mỹ Quý Tây

 

3

3

Mỹ Quý Đông

 

4

4

Mỹ Thạnh Tây

 

5

5

Mỹ Bình

 

II. Huyện Thạnh Hóa

 

6

1

Thuận Bình

 

7

2

Tân Hiệp

 

III. Huyện Mộc Hóa

 

8

 1

Bình Hòa Tây

 

9

 2

Thạnh Trị

 

10

3

Bình Hiệp

 

11

4

Bình Tân

 

12

5

Bình Thạnh

 

IV. Huyện Vĩnh Hưng

 

13

1

Khánh Hưng

 

14

2

Tuyên Bình

 

15

3

Thái Trị

 

16

4

Thái Bình Trung

 

17

5

Hưng Điền A

 

V. Huyện Tân Hưng

 

18

1

Hưng Hà

 

19

2

Hưng Điền

 

20

3

Hưng Điền B

 

XÃ VEN BIỂN

I. Huyện Cần Đước

 

21

1

Long Hựu Đông

 

22

2

Long Hựu Tây

 

23

3

Phước Đông

 

24

4

Tân Chánh

 

II. Huyện Cần Giuộc

 

25

1

Phước Vĩnh Đông

 

26

2

Tân Tập

 

XÃ TRỌNG ĐIỂM NỘI ĐỊA

I. Huyện Đức Hòa

 

27

1

Thị trấn Hiệp Hòa

 

28

2

Thị trấn Đức Hòa

 

29

3

Lộc Giang

 

II. Huyện Đức Huệ

 

30

1

Thị trấn Đức Huệ

 

III. Huyện Bến Lức

 

31

1

Thị trấn Bến Lức

 

32

2

Lương Hòa

 

IV. Huyện Cần Đước

 

33

1

Thị trấn Cần Đước

 

V. Huyện Cần Giuộc

 

34

1

Thị trấn Cần Giuộc

 

VI. Huyện Thủ Thừa

 

35

1

Thị trấn Thủ Thừa

 

VII. Huyện Tân Trụ

 

36

1

Thị trấn Tân Trụ

 

VIII. Huyện Châu Thành

 

37

1

Thị trấn Tầm Vu

 

IX. Thị xã Tân An

 

38

1

Phường 1

 

39

2

Phường Khánh Hậu

 

X. Huyện Thạnh Hóa

 

40

1

Thị trấn Thạnh Hóa

 

41

2

Thủy Tây

 

XI. Huyện Tân Thạnh

 

42

1

Thị trấn Tân Thạnh

 

43

2

Hậu Thạnh Đông

 

XII. Huyện Mộc Hóa

 

44

1

Thị trấn Mộc Hóa

 

XIII. Huyện Vĩnh Hưng

 

45

1

Thị trấn Vĩnh Hưng

 

XIV. Huyện Tân Hưng

 

46

1

Thị trấn Tân Hưng

 

 

Từ khóa:
56/2008/QĐ-UBNDQuyết định 56/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 56/2008/QĐ-UBNDQuyết định 56/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 56/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 56 2008 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu56/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành19/11/2008
                            Người kýDương Quốc Xuân
                            Ngày hiệu lực 29/11/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu56/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành19/11/2008
                                                  Người kýDương Quốc Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 29/11/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Tài chính và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thủ trưởng sở ngành chức năng liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan