Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›34/2008/QĐ-UBND

Quyết định 34/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý việc xuất cảnh của công chức viên chức bằng hộ chiếu phổ thông do tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành09/04/2008
Người kýHuỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 19/04/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/04/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2008/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 09 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC XUẤT CẢNH CỦA CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC BẰNG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc xuất cảnh của công chức, viên chức bằng hộ chiếu phổ thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trong quản lý xuất cảnh của cán bộ, công chức bằng hộ chiếu phổ thông trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VIỆC XUẤT CẢNH CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, BẰNG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 09/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Để bảo đảm quyền xuất cảnh của công chức, viên chức và thực hiện việc quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của các đối tượng trên đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, UBND tỉnh ban hành Quy chế về quản lý việc xuất cảnh của công chức, viên chức bằng hộ chiếu phổ thông như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Công chức, viên chức công tác tại các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận, các đoàn thể và công chức cấp xã (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương) có nhu cầu xuất cảnh bằng hộ chiếu phổ thông để giải quyết việc riêng, không sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng không áp dụng

1. Công chức, viên chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý và diện UBND tỉnh giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh).

2. Công chức, viên chức thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 Chương IV Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, cụ thể:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm;

b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ những trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó;

đ) Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan;

e) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;

g) Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Quản lý hộ chiếu phổ thông

1. Hộ chiếu phổ thông là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp cho công chức, viên chức và giao công chức, viên chức có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị và địa phương quản lý công chức, viên chức không thu, giữ hộ chiếu phổ thông của công chức, viên chức.

Điều 4. Quản lý việc xuất cảnh của công chức, viên chức

Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định cho phép xuất cảnh bằng hộ chiếu phổ thông đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này.

Điều 5. Trách nhiệm của công chức, viên chức

1. Công chức, viên chức có nhu cầu xuất cảnh bằng hộ chiếu phổ thông phải có đơn đề nghị được xuất cảnh gửi thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

2. Công chức, viên chức chỉ được xuất cảnh khi có quyết định cho phép xuất cảnh của Giám đốc Sở Nội vụ quy định tại Điều 4 Quy chế này.

Điều 6. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Trên cơ sở đơn xin xuất cảnh của công chức, viên chức; căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương, trong thời hạn 03 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ cho phép hoặc chưa cho phép công chức, viên chức xuất cảnh.

2. Đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng nêu tại điểm d khoản 2 Điều 2 Quy chế này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị và địa phương có văn bản gửi Sở Nội vụ và Công an tỉnh biết về việc chưa cho xuất cảnh đối với người đó để thực hiện các thủ tục tiếp theo. Văn bản báo cáo phải nêu rõ các yếu tố nhân thân của người chưa được xuất cảnh và thời hạn đề nghị chưa được xuất cảnh.

3. Không được gây khó, chậm trễ, không lợi dụng để sách nhiễu, tiêu cực trong việc giải quyết cho công chức, viên chức xuất cảnh.

Điều 7. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cho xuất cảnh hoặc chưa xuất cảnh đối với công chức, viên chức và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Quyết định cho phép công chức, viên chức xuất cảnh đồng thời được gửi đến Công an tỉnh để phối hợp quản lý theo quy định.

2. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan có liên quan, Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản thông báo cho công chức, viên chức việc chưa cho xuất cảnh đối với những đối tượng nêu tại điểm d khoản 2 Điều 2 Quy chế này, đồng thời có văn bản thông báo đến Công an tỉnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an về vấn đề trên. Khi hủy bỏ thông báo chưa cho xuất cảnh đối với công chức, viên chức cũng phải thông báo bằng văn bản cho Công an tỉnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để cùng phối hợp thực hiện.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cho phép xuất cảnh

Hồ sơ đề nghị cho phép xuất cảnh gửi về Sở Nội vụ gồm:

1. Đơn xin xuất cảnh của công chức, viên chức.

2. Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị Sở Nội vụ cho phép hoặc chưa cho phép xuất cảnh đối với công chức, viên chức. Văn bản phải nói rõ lý do đề nghị cho phép hoặc chưa cho phép xuất cảnh, thời gian đi, nước đến, nguồn kinh phí.

3. Thư mời của các tổ chức, cá nhân (nếu có).

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; các cá nhân có liên quan có văn bản kiến nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
34/2008/QĐ-UBNDQuyết định 34/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 34/2008/QĐ-UBNDQuyết định 34/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 34/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 34 2008 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành09/04/2008
                            Người kýHuỳnh Tấn Thành
                            Ngày hiệu lực 19/04/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành09/04/2008
                                                  Người kýHuỳnh Tấn Thành
                                                  Ngày hiệu lực 19/04/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc xuất cảnh của công chức, viên chức bằng hộ chiếu phổ thông.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng không áp dụng
                                                  • Điều 3. Quản lý hộ chiếu phổ thông
                                                  • Điều 4. Quản lý việc xuất cảnh của công chức, viên chức
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của công chức, viên chức
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
                                                  • Điều 8. Hồ sơ đề nghị cho phép xuất cảnh
                                                  • Điều 9. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan