Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›28/2005/QĐ-UB

Quyết định 28/2005/QĐ-UB sửa Quyết định 196/2004/QĐ-UB hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn" do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành03/03/2005
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 03/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/03/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 28/2005/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UBND THÀNH PHỐ “VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 196/2004/QĐ-UB NGÀY 29/12/2004 CỦA UBND THÀNH PHỐ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2003/NĐ-CP NGÀY 21/10/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN"

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố Hà nội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chứcxã, phường, thị trấn;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ Hà Nội;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong phần B, Quyết địnhsố 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, nội dung cụ thể như sau:

1- Chế độ, chính sách của các chức danh quy định tại Khoản 2, mục I; Điểm 1.2, Điểm 1.3 khoản 1, mục II; Khoản 2, mục II của Quyết định số 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố nay được hưởng mức lương theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ đến ngày 31/10/2003. Từ ngày 01/11/2003 đến 30/9/2004 được chuyển xếp và hưởng hệ số, mức lương theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ; sau đó chuyển xếp và hưởng mức lương theo Bảng 5, bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Bảng 2, nhóm ngạch công chức loại A1, A0 và loại B ban hành kèmtheo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2 - Điểm 1.5, khoản 1, mục III:

- Cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, từ ngày 01/01/2005, hàng tháng hưởng 45% mức lương 1,75 của trưởng các tổ chức chính trị – xã hội được quy tại bảng 5, điều 5, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3 - Khoản 3, mục IV:

- Cán bộ chuyên trách cấp xã phường, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và hạng 2 hưởng 100% lương theo chức danh của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP đến ngày 31/12/2004, từ ngày 01/01/2005, hàng tháng hưởng 90% mức lương chức danh hiện đang đảm nhiệm được quy định tại khoản a, điểm 6, điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Công chức cấp xã, phường, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, từ ngày 01/01/2005, hàng tháng hưởng 90% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại khoản b, điểm 6, điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 2: - Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng và Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn: thực hiện từ ngày 01/01/2005 theo quy định tại khoản 5, điều 12 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

1- Chỉ huy trưởng quân sự là uỷ viên Uỷ ban nhân dân, nhiệm kỳ thứ nhất được xếp lương hệ số 1,75; nhiệm kỳ thư hai được xếp lương hệ số 2,25. Nếu mức lương chuyên môn cao hơn mức lương chức danh uỷ viên Uỷ ban thì hưởng theo hệ số mức lương của uỷ viên Uỷ ban nhân dân cộng với hệ số chênh lệch của mức lương chuyên môn. Khi thôi chức danh uỷ viên Uỷ ban, được xếp lại lương theo chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm và nâng lương thường xuyên theo quy định của pháp luật.

2 - Trường hợp Chỉ huy trưởng không là uỷ viên Uỷ ban nhân dân và Chỉ huy phó quân sự xã, phường, thị trấn được hưởng theo hệ số mức lương chuyên môn:

+ Nếu tốt nghiệp đại học Luật hoặc đại học Hành chính hoặc đại học Quân sự, được xếp và hưởng mức lương tương đương ngạch chuyên viên, bậc 1, hệ số 2,34; bảng lương công chức loại A1 và được nâng lương thường xuyên theo quy định của pháp luật.

+ Nếu có bằng tốt nghiêp Cao đẳng hoặc Trung cấp, được xếp vào Bảng lương công chức loại B, bậc 1, hệ số 1,86 và được xét nâng lương thường xuyên theo quy định của pháp luật.

+ Nếu không có bằng tốt nghiệp Trung học và không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ, được xếp và hưởng mức lương Bảng 4, bậc 2, hệ số 1,18; Nhóm ngạch nhân viên phục vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì UBND xã, phường, thị trấn đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan; Chủ tịch UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.

 

 

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 




VŨ VĂN NINH

 

Từ khóa:
28/2005/QĐ-UBQuyết định 28/2005/QĐ-UBQuyết định số 28/2005/QĐ-UBQuyết định 28/2005/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định số 28/2005/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định 28 2005 QĐ UB của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2005/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành03/03/2005
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 03/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2005/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành03/03/2005
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 03/03/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong phần B, Quyết định số 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, nội dung cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2: - Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng và Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn: thực hiện từ ngày 01/01/2005 theo quy định tại khoản 5, điều 12 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
                                                  • Điều 4: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan; Chủ tịch UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan