Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›22/2012/QĐ-UBND

Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về hỗ trợ một số chính sách chế độ đối với lực lượng Công an và Dân quân xã, phường, thị trấn do tỉnh Đồng Nai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành20/03/2012
Người kýĐinh Quốc Thái
Ngày hiệu lực 30/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/03/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:22/2012/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 20tháng 3năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN VÀ DÂN QUÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ, định mức ngày công lao động Dân quân thường trực cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3727/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2011 và Công văn số 470/STC-NSNN ngày 29/02/2012 về việc hỗ trợ một số chính sách chế độ đối với Công an và Dân quân xã, phường, thị trấn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định mức hỗ trợ tiền công lao động và tiền ăn làm ngoài giờ cho lực lượng Công an viên không chuyên trách các xã, thị trấn (không áp dụng đối với Công an phường) và lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); và quy định mức hỗ trợ tiền làm ngoài giờ cho cấp Phó Công an xã, thị trấn.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Lực lượng Công an viên không chuyên trách thường trực tại xã, thị trấn thuộc địa bàn trọng điểm và không trọng điểm:

- Được hỗ trợ mỗi định suất tiền ăn làm việc ngoài giờ theo hệ số ngày bằng 0,044 lần mức lương tối thiểu trên một ca trực ngày đêm tính cho số ngày thực tế làm việc theo chế độ quy định trong tháng.

- Được hỗ trợ số định suất tiền ăn làm ngoài giờ tối đa không quá 03 định suất tính trên một xã, thị trấn.

2. Lực lượng Công an xã, thị trấn thuộc địa bàn trọng điểm: Trong những ngày thường trực sẵn sàng chiến đấu phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, bạo loạn…được hỗ trợ tiền ăn làm ngoài giờ mỗi ngày bằng 0,05 lần mức tiền lương tối thiểu và trong những ngày đó không được hỗ trợ định suất tiền ăn theo hệ số ngày 0,044 trên mức tiền lương tối thiểu tính cho một ca trực ngày đêm.

3. Phó Công an xã, thị trấn được hỗ trợ tiền làm việc ngoài giờ theo hệ số 0,25 trên mức lương tối thiểu tính cho một tháng.

4. Lực lượng Dân quân thường trực tại xã, phường, thị trấn được hỗ trợ tiền công lao động theo hệ số ngày bằng 0,036 lần mức tiền lương tối thiểutính cho số ngày thực tế làm việc theo chế độ quy định trong tháng, và được hỗ trợ mỗi định suất tiền ăn làm việc ngoài giờ bằng 0,044 lần mức tiền lương tối thiểu trên một ca trực ngày đêm tính cho số ngày thực tế làm việc theo chế độ quy định trong tháng.

Số lượng Dân quân được hỗ trợ tiền ăn làm việc ngoài giờ quy định:

- Các xã, phường, thị trấn không thuộc địa bàn trọng điểm: Số Dân quân được hỗ trợ tiền công lao động và tiền ăn làm việc ngoài giờ tính tối đa không quá 05 người cho một cấp xã.

- Các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn trọng điểm: Số Dân quân hỗ trợ tiền công lao động và tiền ăn làm việc ngoài giờ tính từ 05 người đến tối đa không quá 09 người tùy khả năng cân đối ngân sách cấp xã.

5. Lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và Dân quân thường trực tại xã, phường, thị trấn hưởng tiền công lao động làm việc ngoài giờ ngày thứ Bảy và Chủ nhật bằng 150%; ngày Lễ, Tết bằng 200% so với ngày thường, được tính trên cơ sở phụ cấp hệ số tháng 1,09 (quy đổi theo giờ) đối với Công an viên xã (thị trấn); và trên cơ sở tiền công lao động hệ số ngày 0,036 (quy đổi theo giờ) đối với Dân quân xã (phường, thị trấn), không tính tiền công làm việc ngoài giờ cho định suất tiền ăn hệ số ngày 0,044. Tổng số giờ làm việc ngoài giờ không quá 200 giờ trong một năm.

Điều 3. Nguồn kinh phí

- Nguồn kinh phí hỗ trợ các đối tượng nêu trên được cân đối từ nguồn ngân sách huyện (đã được ngân sách tỉnh bố trí từ đầu năm ngân sách) và nguồn ngân sách cấp xã.

- Trong quá trình thực hiện địa phương nào gặp khó khăn về khả năng cân đối nguồn ngân sách thì chủ động làm việc với Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phối hợp Công an tỉnh, BộChỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn việc bố trí, sắp xếp, tổ chức lực lượng Công an và Dân quân cấp xã hoạt động hợp lý, đạt hiệu quả cao trong việc giữ gìn an ninh trật tựtại địa phương.

- Giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ các văn bản quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh; căn cứ tình hình thực tếvà khả năng cân đối ngân sách địa phương để hướng dẫn cụ thể các đơn vị sử dụng tiết kiệm nguồn kinh phíchi quốc phòng an ninh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

- Các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này bổ sung Điều 10 tại Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Các nội dung quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 2 của Quyết định này thay thế Khoản 3, Nội dung B, Mục III, Phần hai của Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệvà đảm bảo chế độ, chính sách, trang phục cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2011 – 2015”.

- Bãi bỏ Quyết địnhsố 57/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 và Quyết địnhsố 73/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho lực lượng Công an viên không chuyên trách các xã, thị trấn và lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp(Cục Kiểm tra VB);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó CT UB tỉnh;
- Ban PC, KTNS.HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp, KBNN tỉnh;
- VKS, TAND tỉnh, PV28-CA tỉnh;
- VP.TU, VP. HĐND tỉnh;
- Chánh, các PVP.UBND tỉnh;
- Phòng KSTTHS,TTCB tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT, NC (QQ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

Từ khóa:
22/2012/QĐ-UBNDQuyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2012/QĐ-UBNDQuyết định 22/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 22/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 22 2012 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành20/03/2012
                            Người kýĐinh Quốc Thái
                            Ngày hiệu lực 30/03/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành20/03/2012
                                                  Người kýĐinh Quốc Thái
                                                  Ngày hiệu lực 30/03/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quyết định này quy định mức hỗ trợ tiền công lao động và tiền ăn làm ngoài giờ cho lực lượng Công an viên không chuyên trách các xã, thị trấn (không áp dụng đối với Công an phường) và lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); và quy định mức hỗ trợ tiền làm ngoài giờ cho cấp Phó Công an xã, thị trấn.
                                                  • Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
                                                  • Điều 3. Nguồn kinh phí
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan