Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›2148/2003/QĐ-UB

Quyết định 2148/2003/QĐ-UB về chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2148/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành01/07/2003
Người kýPhạm Minh Đoan
Ngày hiệu lực 01/07/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/07/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2148/2003/QĐ-UB

Thanh Hoá, ngày 01 tháng 7 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC Ở VÙNG CAO, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Điều 49 Luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 05/7/1994;
Căn cứ Quyết định số 42/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xoá đói giảm nghèo; Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn;
Căn cứ Thông báo số 313/TB-TU ngày 12/3/2003 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số 434/TTr-TCCQ ngày 29 tháng 4 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

I. Đối với cán bộ, công chức ngành giáo dục:

1 - Cán bộ, công chức giáo dục công tác ở 102 xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện chế độ ưu đãi theo qui định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ.

2 - Cán bộ, công chức giáo dục công tác ở 17 xã vùng cao không thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hưởng chế độ ưu đãi bằng 80% mức quy định của Nghị định số 35/2001/NĐ-CP, cụ thể:

- Phụ cấp ưu đãi: Mức phụ cấp 70% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

- Phụ cấp thu hút: Mức phụ cấp 56% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), thời gian hưởng không quá 5 năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

- Trợ cấp lần đầu: 2,4 triệu đồng cho một người.

- Các khoản trợ cấp về tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, dạy bằng tiếng dân tộc ít người, học tiếng dân tộc ít người, phụ cấp lưu động làm công tác xoá mù, chế độ nghỉ dưỡng, các chế độ chính sách khác thực hiện theo qui định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ.

Cán bộ, công chức giáo dục hưởng các chế độ ưu đãi quy định trên, không hưởng phụ cấp ưu đãi quy định tại Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 17/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang giảng dạy trong các trường công lập và Quyết định số 1951/QĐ-UB ngày 11/8/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành qui định chính sách ưu đãi đối với giáo viên công tác ở vùng cao ( Quyết định số 1951/QĐ-UB ngày 11/8/2000 của UBND tỉnh được bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành).

II. Đối với cán bộ, công chức ngành y tế:

Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2001/QĐ-UB ngày 28/08/2001 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ y tế công tác tại vùng cao.

III. Đối với cán bộ, công chức ngành kiểm lâm:

Tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi cho kiểm lâm viên tăng cường xuống xã theo Quyết định số 38/QĐ-UB ngày 07/01/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh đến hết tháng 12/2003. Từ năm 2004 chuyển sang thực hiện theo Quyết định số 66/2002/QĐ-TTg ngày 27/05/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức kiểm lâm công tác tại địa bàn xã và Thông tư liên tịch số 11/2002/TTLT-BNV-BTC-BNN&PTNT ngày 25/10/2002 của liên bộ Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

IV. Đối với cán bộ, công chức được điều động, tăng cường có thời hạn về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Cán bộ, công chức, người hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang công tác ở các cơ quan Đảng, Đoàn thể, cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, tình nguyện hoặc được điều động tăng cường có thời hạn về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ ưu đãi như sau:

a) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cử đi. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tiếp tục trở về cơ quan, đơn vị cũ công tác. Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nâng bậc lương sớm một năm so với qui định.

b) Được hưởng phụ cấp ưu đãi:

- Mức phụ cấp 100% lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), áp dụng cho các xã vừa là vùng cao, vừa là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là khu vực I, hiện có 88 xã).

- Mức phụ cấp 80% lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), áp dụng cho các xã vùng cao không thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, không thuộc vùng cao (sau đây gọi chung là khu vực II, hiện có 31 xã)

(có phụ lục các xã thuộc khu vực I và khu vực II kèm theo)

c) Trợ cấp lần đầu:

- 3 triệu đồng/người áp dụng cho khu vực I

- 2 triệu đồng/người áp dụng cho khu vực II

d) Chế độ trợ cấp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

Trong thời gian tăng cường được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, được đài thọ tiền mua tài liệu, tiền lệ phí, hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê nhà ở.

Chế độ qui định trên trước mắt áp dụng thí điểm đối với cán bộ, công chức tăng cường về công tác tại 51 bản đặc biệt khó khăn theo thông báo kết luận số 270 TB/TU ngày 06/11/2002 của Thường trực Tỉnh uỷ.

V. Đối với sinh viên mới tốt nghiệp ra trường:

Sinh viên tốt nghiệp các trường đại học tình nguyện và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ ưu đãi như sau:

- Được ưu tiên bố trí vào một trong các chức danh chuyên môn của xã theo qui định của Chính phủ. Những nơi các chức danh chuyên môn đã đủ thì cho phép tăng thêm chức danh chuyên môn ở xã để bố trí (ngoài số lượng Nhà nước qui định)

- Được hưởng 100% lương bậc 1 theo ngạch bậc lương tương ứng với trình độ, nghề nghiệp đào tạo và phụ cấp theo lương (nếu có).

- Được hưởng phụ cấp ưu đãi:

+ Mức 100% lương hiện hưởng, áp dụng đối với người công tác ở khu vực I

+ Mức 80% lương hiện hưởng, áp dụng đối với người công tác ở khu vực II. Thời gian được hưởng phụ cấp ưu đãi là 5 năm kể từ ngày nhận công tác.

- Được hưởng chế độ trợ cấp lần đầu; chế độ trợ cấp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như qui định đối với cán bộ, công chức tăng cường.

Nếu quá trình công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ và phấn đấu tốt, được ưu tiên tuyển vào công chức cấp huyện khi có nhu cầu.

Điều 2.

1. Cán bộ, công chức thuộc các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định tại quyết định này có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về chế độ công tác chuyên môn, thời gian phục vụ và các chế độ chính sách khác của Đảng và Nhà nước, qui định của UBND tỉnh. Nếu không thực hiện đúng các qui định hoặc vi phạm kỷ luật phải xử lý theo qui định của Pháp luật và hoàn trả lại các khoản tiền phụ cấp đã hưởng.

2. Kinh phí thực hiện các chính sách chế độ ưu đãi qui định tại quyết định này được ghi trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Dự toán và quyết toán theo năm tài chính, được chi trả theo kỳ lương hàng tháng.

3. Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận
- Thường trực Tỉnh uỷ,
- Thường trực HĐND tỉnh,
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh,
- Các huyện miền núi của tỉnh,
- Như Điều 3 QĐ
- Lưu VT

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Đoan

 

Từ khóa:
2148/2003/QĐ-UBQuyết định 2148/2003/QĐ-UBQuyết định số 2148/2003/QĐ-UBQuyết định 2148/2003/QĐ-UB của Tỉnh Thanh HóaQuyết định số 2148/2003/QĐ-UB của Tỉnh Thanh HóaQuyết định 2148 2003 QĐ UB của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2148/2003/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành01/07/2003
                            Người kýPhạm Minh Đoan
                            Ngày hiệu lực 01/07/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2148/2003/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành01/07/2003
                                                  Người kýPhạm Minh Đoan
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan