Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›19/1999/QĐ-UB

Quyết định 19/1999/QĐ-UB về chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/1999/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành02/02/1999
Người kýNguyễn Bá Thành
Ngày hiệu lực 10/02/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/02/1999Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/1999/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 02 tháng 02 năm 1999 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức;
Xét nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng trên cơ sở ý kiến của Ban Tổ chức Thành uỷ Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (gọi tắt là đi học) là sự hỗ trợ một phần của Nhà nước nhằm nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức để có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 2:

1. Các đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp:

a/ Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể hưởng lương từ ngân sách của Nhà nước;

b/ Cán bộ chủ chốt ở xã, phường (bao gồm Bí thư, Phó Bí thư; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBMTTQVN) và 04 chức danh chuyên môn (bao gồm cán bộ Địa chính, Tư pháp-Hộ tịch, Tài chính-Kế toán, Văn phòng-Thống kê);

c/ Cán bộ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang tăng cường cho xã, phường.

2. Các đối tượng nêu tại khoản 1 điều này phải là cán bộ, công chức trong diện quy hoạch.

Điều 3: Phạm vi áp dụng chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi học là:

1. Đi học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã được quy định;

2. Đi học theo yêu cầu quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ;

3. Đi học nhằm nâng cao trình độ như Thạc sỹ, Tiến sỹ.

Điều 4:

1. Đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ từ Trưởng phòng cấp Sở và tương đương trở lên do Chủ tịch UBND thành phố quyết định cử đi học. Số cán bộ, công chức còn lại do Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố quyết định;

2. Đối với số cán bộ, công chức công tác trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận, đoàn thể do Thường vụ Thành uỷ, Ban Tổ chức Thành uỷ quyết định cử đi học;

3. Đối với cán bộ, công chức công tác trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định cử đi học.

Điều 5: Mức trợ cấp cụ thể như sau:

1. Diện được thanh toán các khoản học phí, tài liệu chính phục vụ cho việc học tập, tàu xe (lượt đi và về theo quy định của Bộ Tài chính), bao gồm:

a/ Cấp thành phố:

- Bí thư, Phó Bí thư, Uỷ viên Thường vụ Thành uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBMTTQVN thành phố;

- Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân;

- Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Đảng, Mặt trận, Đoàn thể;

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

 

- Cán bộ đã được quy hoạch kế cận các chức danh trên.

b/ Cấp quận, huyện:

- Bí thư, Phó Bí thư, Uỷ viên Thường vụ quận uỷ, huyện uỷ;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBMTTQVN quận, huyện;

- Cán bộ đã được quy hoạch kế cận các chức danh trên.

c/ Cấp xã, phường:

- Bí thư, Phó Bí thư xã, phường;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã, phường;

- Cán bộ đã được quy hoạch kế cận các chức danh trên;

- Cán bộ thuộc 04 chức danh chuyên môn.

d/ Cán bộ, công chức được cử đi học để nâng cao trình độ như Thạc sỹ, Tiến sỹ theo yêu cầu quản lý của ngành, địa phương.

e/ Cán bộ, công chức được cử đi học để nâng cao trình độ đúng với ngành, nghề đang làm, đúng với tiêu chuẩn ngạch, bậc đang có và theo yêu cầu của nhiệm vụ được giao.

2. Diện chỉ được thanh toán tài liệu:

- Cán bộ, công chức được cử đi học các lớp ngoại ngữ, tin học.

3. Các khoản trợ cấp khác:

a/ Cán bộ, công chức được cử đi học sau khi hoàn thành chương trình đại học (04 năm trở lên) và trên đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) được trợ cấp một lần khi đã được cấp bằng chính thức. Mức trợ cấp cụ thể như sau:

- Đại học: 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng);

- Thạc sỹ: 3.000.000đ (Ba triệu đồng);

- Tiến sỹ: 8.000.000đ (Tám triệu đồng);

b/ Những cán bộ, công chức được cử đi học các chương trình lý luận chính trị, quản lý Nhà nước nếu thời gian đi học tập trung cho mỗi đợt từ 2 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp thêm hàng tháng là:

- Nếu đi học trong phạm vi thành phố: 100.000đ/tháng (Một trăm ngàn đồng);

- Nếu đi học ngoài phạm vi thành phố: 150.000đ/tháng (Một trăm năm mươi ngàn đồng);

c/ Ngoài ra, các trường hợp sau đây được hỗ trợ thêm như sau:

- Cán bộ xã, phường : 50.000đ/tháng (Năm mươi ngàn đồng);

- Cán bộ xã là người dân tộc: 200.000đ/tháng (Hai trăm ngàn đồng);

- Cán bộ, công chức là nữ : 50.000đ/tháng (Năm mươi ngàn đồng).

Nếu cán bộ, công chức thuộc diện được hưởng nhiều mức hỗ trợ nêu tại điểm c khoản 3 điều này thì chỉ được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên đây và hưởng mức cao nhất.

Điều 6: Kinh phí chi phụ cấp do ngân sách địa phương đảm bảo hàng năm từ nguồn kinh phí đào tạo và đào tạo lại.

Điều 7: Thủ trưởng các ngành, các cấp tổ chức quán triệt nội dung của Quyết định này cho cán bộ, công chức của đơn vị mình và tổ chức thực hiện theo đúng quy định, đồng thời theo dõi, giám sát kết quả học tập và có kế hoạch sử dụng số cán bộ, công chức sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 8:

1. Ban Tổ chức chính quyền thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết đề nghị của các ngành, địa phương về việc trợ cấp cho cán bộ, công chức đi học.

2. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm cấp kinh phí bảo đảm theo nguyên tắc, thủ tục và chế độ đã quy định.

Điều 9: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này.

Điều 10: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 1999, và thay thế Quyết định số 1817/QĐ-UB ngày 28-6-1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng.

Điều 11: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:

- Như điều 11;
- TVTU, TTHĐND;
- Các Ban của Đảng, các Đoàn thể;
- Lưu VT-KHTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
 



Nguyễn Bá Thanh

 

Từ khóa:
19/1999/QĐ-UBQuyết định 19/1999/QĐ-UBQuyết định số 19/1999/QĐ-UBQuyết định 19/1999/QĐ-UB của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 19/1999/QĐ-UB của Thành phố Đà NẵngQuyết định 19 1999 QĐ UB của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/1999/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành02/02/1999
                            Người kýNguyễn Bá Thành
                            Ngày hiệu lực 10/02/1999
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/1999/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành02/02/1999
                                                  Người kýNguyễn Bá Thành
                                                  Ngày hiệu lực 10/02/1999
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (gọi tắt là đi học) là sự hỗ trợ một phần của Nhà nước nhằm nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức để có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
                                                  • Điều 2:
                                                  • Điều 3: Phạm vi áp dụng chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi học là:
                                                  • Điều 4:
                                                  • Điều 5: Mức trợ cấp cụ thể như sau:
                                                  • Điều 6: Kinh phí chi phụ cấp do ngân sách địa phương đảm bảo hàng năm từ nguồn kinh phí đào tạo và đào tạo lại.
                                                  • Điều 7: Thủ trưởng các ngành, các cấp tổ chức quán triệt nội dung của Quyết định này cho cán bộ, công chức của đơn vị mình và tổ chức thực hiện theo đúng quy định, đồng thời theo dõi, giám sát kết quả học tập và có kế hoạch sử dụng số cán bộ, công chức sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
                                                  • Điều 8:
                                                  • Điều 9: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 10: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 1999, và thay thế Quyết định số 1817/QĐ-UB ngày 28-6-1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng.
                                                  • Điều 11: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan