Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›16/2008/QĐ-UBND

Quyết định 16/2008/QĐ-UBND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do tỉnh Lai Châu ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành20/08/2008
Người kýLò Văn Giàng
Ngày hiệu lực 30/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/08/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2008/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 20 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, TÔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN.

UỶ BAN NHẢN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiếu;

Căn cứ Văn bản số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/05/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao dộng thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND12 ngày 04/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 12 về việc quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối vói cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản;

Xét, đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ. trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản. (có qui định chi tiết kèm theo).

Điều2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này. Đối với cấp uỷ các cấp đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 11/12/2006 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể tinh và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Lò Văn Giàng

 

QUI ĐỊNH

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỎNG THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN.
(Kèm theo Quyết định sổ 16/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh)

I. Đối tượng và mức nhu cấp:

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Mức đang hưởng

Mức phụ cấp mới

Hệ số

Tính theo lương tối thiểu 540.000đ

* Cán bộ khối Đảng:

1. Trưởng ban tổ chức đảng;

175.000

0,5

270.000

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng;

175.000

0,5

270.000

3. Trưởng ban Tuyên giáo;

175.000

0,5

270.000

4. Cán bộ văn phòng Đảng uỷ

120.000

0,35

189.000

* Cán bộ khối Chính quyền

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui);

 

350.000

 

1,0

 

540.000

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

350.000

1,0

540.000

3. Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi- nông, lâm nghiệp;

350.000

1,0

540.000

4. Cán bộ lao động thương binh và XH

350.000

1,0

540.000

5. Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

120.000

0,35

189.000

6. Thủ qũy - văn thư - lưu trữ;

120.000

0,35

189.000

7. Cán bộ phụ trách đài phát thanh - TH;

120.000

0,35

189.000

8. Cán bộ quản lý nhà văn hoá;

120.000

0,35

189.000

9. Cán bộ thú y xã

 

1,0

540.000

* Cán bộ Mặt trận và các Đoàn thể

1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

 

175.000

 

0,7

 

378.000

2. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CS HCM;

175.000

0,5

270.000

3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

175.000

0,5

270.000

4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

175.000

0,5

270.000

5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

175.000

0,5

270.000

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

175.000

0,5

270.000

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ Việt Nam;

175.000

0,5

270.000

* Cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

 


150.000

 


0,7

 


378.000

2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

150.000

0,7

378.000

3. Công an viên thôn, bản;

120.000

0,35

189.000

4. Nhân viên y tế bản;

120.000

0,5

270.000

II. Thời gian áp dụng:

Đổi với các trường hợp được cử giữ các chức vụ, công việc trước thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện mức trợ cấp mới từ ngày 01/9/2008.

Các trường hợp được cử giữ chức vụ sau khi quyết định này có hiệu lực thi hành thì hưởng trợ cấp theo quyết định này từ khi có quyết định hoặc phân công của cấp có thẩm quyền.

Mức phụ cấp hàng tháng cho các chức danh nêu trên được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung.

III. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

Đối với cán bộ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; Trưởng ban Tuyên giáo thì được hưởng lương theo chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu.

Đối với cán bộ chuyên trách mà kiêm các chức danh (Giao thông thuỷ lợi; Lao động - thương binh xã hội; Văn thư - thủ quỹ - lưu trữ) thì được hưởng mức lương theo chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Lò Văn Giàng

 

Từ khóa:
16/2008/QĐ-UBNDQuyết định 16/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2008/QĐ-UBNDQuyết định 16/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 16/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 16 2008 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành20/08/2008
                            Người kýLò Văn Giàng
                            Ngày hiệu lực 30/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành20/08/2008
                                                  Người kýLò Văn Giàng
                                                  Ngày hiệu lực 30/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ. trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản. (có qui định chi tiết kèm theo).
                                                  • Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này. Đối với cấp uỷ các cấp đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hướng dẫn thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 11/12/2006 của UBND tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan