Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›139/QĐ-UBND

Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và Khung năng lực của từng vị trí việc làm trong cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu139/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành12/01/2018
Người kýĐặng Quốc Khánh
Ngày hiệu lực 12/01/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Quyết định số 2043/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan tổ chức hành chính của tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn bản số 1575/SNV-CCVC ngày 29/12/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và Khung năng lực của từng vị trí việc làm trong cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Danh mục Vị trí việc làm, Khung năng lực được phê duyệt tại Điều 1, Quyết định này và số biên chế được giao hàng năm để bố trí, sử dụng, quản lý công chức trong cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức đã được Bộ Nội vụ phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, NC1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Khánh

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ; CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ VÀ HỖ TRỢ PHỤC VỤ THUỘC CƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Tên Vị trí việc làm

Ngạch công chức tối thiểu

Dự kiến số người làm việc đến năm 2021

I

Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành

08

21

1

Giám đốc Sở

Chuyên viên chính

1

2

Phó Giám đốc Sở

Chuyên viên chính

3

3

Trưởng phòng thuộc Sở

Chuyên viên

6

4

Chánh Thanh tra Sở

Thanh tra viên

1

5

Chánh Văn phòng Sở

Chuyên viên

1

6

Phó Trưởng phòng thuộc Sở

Chuyên viên

6

7

Phó Chánh Thanh tra Sở

Thanh tra viên

1

8

Phó Chánh Văn phòng Sở

Chuyên viên

2

II

Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

17

23

1

Quản lý tài chính - kế toán

Chuyên viên

1

2

Quản lý kế hoạch - thống kê

Chuyên viên

1

3

Quản lý tiền lương

Chuyên viên

1

4

Quản lý về bảo hiểm xã hội

Chuyên viên

1

5

Quản lý về việc làm, xuất khẩu lao động

Chuyên viên

1

6

Quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động

Chuyên viên

1

7

Quản lý về đào tạo nghề

Chuyên viên

2

8

Quản lý chính sách người có công

Chuyên viên

3

9

Quản lý hồ sơ người có công

Chuyên viên

1

10

Quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội

Chuyên viên

3

11

Quản lý công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em

Chuyên viên

1

12

Quản lý về bình đẳng giới

Chuyên viên

1

13

Theo dõi công tác dạy - lao động sản xuất tại các trung tâm cho các đối tượng nghiện ma túy, mại dâm

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

14

Phòng, chống tệ nạn xã hội

Chuyên viên

2

15

Thanh tra

Thanh tra viên

2

16

Pháp chế

Chuyên viên

1

17

Theo dõi công tác giảm nghèo bền vững

Chuyên viên

1

III

Nhóm hỗ trợ, phục vụ

13

8

1

Tổ chức nhân sự

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

2

Hành chính tổng hợp

Chuyên viên

Kiêm nhiệm

3

Hành chính một cửa

Cán sự

1

4

Quản trị công sở

Cán sự

Kiêm nhiệm

5

Công nghệ thông tin

Chuyên viên hoặc tương đương

1

6

Kế toán

Kế toán viên Trung cấp

1

7

Thủ quỹ

Nhân viên

Kiêm nhiệm

8

Văn thư

Nhân viên

1

9

Lưu trữ

Nhân viên hoặc tương đương

Kiêm nhiệm

10

Nhân viên kỹ thuật

Nhân viên

Kiêm nhiệm

11

Lái xe

Nhân viên

3

12

Phục vụ

Nhân viên

1

13

Bảo vệ

Nhân viên

Kiêm nhiệm

 

Tổng cộng

38

52

 

PHỤ LỤC SỐ 2

KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Vị trí việc làm

Năng lực, kỹ năng

I

Nhóm lãnh đạo, quản lý(Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Lãnh đạo phòng).

1. Năng lực chung

- Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào công việc chuyên môn;

- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn; có khả năng tham mưu về chiến lược phát triển ngành;

- Khả năng quyết định;

- Khả năng tham mưu phối hợp; quy tụ, tập hợp;

- Khả năng truyền đạt giao tiếp công vụ;

- Chịu được áp lực của công việc;

- Có kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác từ đủ 03 năm trở lên;

- Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

2. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành

- Nắm được đường lối, chính sách chung, phương hướng chủ trương; chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực phụ trách;

- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể ở trong nước và địa phương;

- Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Khả năng tư duy chiến lược; tham mưu phối hợp. Năng lực tổ chức; dự đoán, năng lực sáng tạo, năng lực thể hiện;

- Phương pháp làm việc dân chủ, khoa học, thực hiện đạo đức công vụ;

- Khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào thực tế quản lý.

3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Lý luận chính trị: Trình độ từ trung cấp trở lên;

- Trình độ Quản lý Nhà nước: Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

4. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.

1

Giám đốc, Phó Giám đốc Sở

- Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Chính trị học, Công tác xã hội, các ngành Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp vị trí việc làm đảm nhận;

- Lý luận chính trị: Trình độ từ cao cấp hoặc cử nhân trở lên;

- Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên.

2

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn

Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý Nhà nước, Công tác xã hội, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Quản lý giáo dục, Tài chính - ngân hàng, Kế toán hoặc các ngành khác phù hợp vị trí việc làm đảm nhận.

3

Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra

Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

4

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng

Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Quản trị văn phòng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

II

Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

1. Năng lực chung

- Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào công việc chuyên môn;

- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn;

- Khả năng chuyên nghiệp, thực hiện đạo đức công vụ;

- Khả năng tham mưu phối hợp;

- Khả năng truyền đạt giao tiếp công vụ;

- Chịu được áp lực của công việc.

2. Năng lực chuyên môn

- Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Trình độ lý luận chính trị: Đạt trình độ sơ cấp trở lên;

- Trình độ Quản lý Nhà nước: Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

3. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.

1

Quản lý tài chính - kế toán

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

2

Quản lý kế hoạch - thống kê

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Thống kê hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

3

Quản lý tiền lương

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Xã hội học, Bảo hiểm, Quản trị nhân lực hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

4.

Quản lý về bảo hiểm xã hội

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Bảo hiểm, Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

5

Quản lý về việc làm, xuất khẩu lao động

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Luật Kinh tế, Luật quốc tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Quản trị -nhân lực, Công tác xã hội hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

6

Quản lý an toàn vệ sinh lao động

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

7

Quản lý về đào tạo nghề

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp, Sư phạm toán tin hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

8

Quản lý chính sách người có công

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

9

Quản lý hồ sơ người có công

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Công tác xã hội, Luật, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Xã hội học, Bảo hiểm hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

10

Quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Công tác xã hội, Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

11

Quản lý công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

12

Quản lý về bình đẳng giới

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

13

Theo dõi công tác dạy - lao động sản xuất tại các trung tâm cho các đối tượng nghiện ma túy, mại dâm

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

14

Phòng, chống tệ nạn xã hội

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch, sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

15

Thanh tra

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Công tác xã hội, Bảo hiểm, Tài chính - ngân hàng, Kế toán hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

16

Pháp chế

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Công tác xã hội, Bảo hiểm, Tài chính - ngân hàng, Kế toán hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận;

17

Theo dõi công tác giảm nghèo bền vững

Trình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

III

Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

1. Năng lực chung

- Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào công việc chuyên môn;

- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn;

- Khả năng chuyên nghiệp, thực hiện đạo đức công vụ;

- Khả năng tham mưu phối hợp;

- Khả năng truyền đạt giao tiếp công vụ;

- Chịu được áp lực của công việc.

2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Trình độ lý luận chính trị: Đạt trình độ sơ cấp trở lên;

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận;

Đối với các Vị trí việc làm: Lái xe, phục vụ, bảo vệ không yêu cầu về khung năng lực về ngoại ngữ, Tin học, chuyên môn và lý luận chính trị trên đây.

3. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.

1

Tổ chức nhân sự

Trình độ chuyên môn Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

2

Hành chính tổng hợp

Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng; Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

3

Hành chính một cửa

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng; Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

4

Quản trị công sở

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

5

Công nghệ thông tin

Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên ngành Công nghệ thông tin.

6

Kế toán

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế.

7

Thủ quỹ

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.

8

Văn thư

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng (Lưu trữ học).

9

Lưu trữ

Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng (Lưu trữ học).

10

Nhân viên kỹ thuật

Trình độ chuyên môn: Trung cấp chuyên nghiệp hoặc nghề trở lên ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ thông tin; Kỹ thuật điện, điện tử.

11

Lái xe

Có giấy phép lái xe hạng B2 trở lên; Nam giới.

12

Phục vụ

Tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên; Nữ giới.

13

Bảo vệ.

Tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên, được bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ; Nam-giới.

 

Từ khóa:
139/QĐ-UBNDQuyết định 139/QĐ-UBNDQuyết định số 139/QĐ-UBNDQuyết định 139/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định số 139/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định 139 QĐ UBND của Tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu139/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                            Ngày ban hành12/01/2018
                            Người kýĐặng Quốc Khánh
                            Ngày hiệu lực 12/01/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu139/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                                                  Ngày ban hành12/01/2018
                                                  Người kýĐặng Quốc Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 12/01/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan