Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›10/2005/QĐ-UBND

Quyết định 10/2005/QĐ-UBND quy định về mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Bí thư chi bộ, trưởng thôn - bản - tổ dân phố, nhân viên y tế bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành17/01/2005
Người kýNguyễn Minh Quang
Ngày hiệu lực 17/01/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/01/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 10/2005/QĐ-UB

Lai Châu, ngày 17 tháng 01 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ BÍ THƯ, TRƯỞNG THÔN - BẢN - TỔ DÂN PHỐ, NHÂN VIÊN Y TẾ BẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Nghị định số: 121/2003/NĐ - CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của chính Phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 34/2004/TTLT - BNV - BTC - BLĐTB & XH ngày 14/05/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ - CP ngày 21/10/2003 của Chính Phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số: 29/2004/HĐ - KXII ngày 14/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, Phường, Thị trấn và Bí thư, trưởng thôn, bản, tổ dân phố, nhân viên y tế bản;

Xét, đề nghị của Ông Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Bí thư chi bộ, trưởng thôn - bản - tổ dân phố, nhân viên y tế bản

Điều 2: Mức phụ cấp quy định tại điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 mức phụ cấp trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Giao cho Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này. Đề nghị ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn thực hiện Quyết định này đối với cấp ủy các cấp

Điều 4: Các ông ( Bà) Chánh văn phòng HĐND - UBND Tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
 - Như điều 4
 - TT Tỉnh ủy (BC)
 - TT HĐND Tỉnh (phối hợp)
 - UBND Tỉnh
 - Lưu VP,TM,VT

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Quang

 

QUY ĐỊNH

MỨC PHỤ CẤP HÀNG HÁNG CHO CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ BÍ THƯ, TRƯỞNG THÔN - BẢN - TỔ DÂN PHỐ, NHÂN VIÊN Y TẾ BẢN
(Kèm theo Quyết định số: 10/2005/QĐ-UB ngày 17/01/2005 của UBND tỉnh)

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP

Mức phụ cấp/Tháng

A. Cán bộ khối Đảng

 

1. Trưởng ban tổ chức đảng;

150.000 đồng

2. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng;

150.000 đồng

3. Trưởng ban tuyên giáo;

150.000 đồng

4. Cán bộ văn phòng Đảng ủy

100.000 đồng

B. Cán bộ khối Chính quyền

 

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

300.000 đồng

2. Phó Chỉ huy quân sự;

300.000 đồng

3. Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm nghiệp;

300.000 đồng

4. Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

300.000 đồng

5. Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

100.000 đồng

6. Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ;

100.000 đồng

C. Cán bộ khối Đoàn thể

 

1. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc;

150.000 đồng

2. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM;

150.000 đồng

3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

150.000 đồng

4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

150.000 đồng

5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

150.000 đồng

6. Cán bộ phụ trách đài phát thanh, truyền hình;

100.000 đồng

7. Cán bộ quản lý nhà văn hóa;

100.000 đồng

8. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

100.000 đồng

9. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ Việt Nam;

100.000 đồng

D. Cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố và nhân viên y tế bản

 

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

100.000 đồng

2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

100.000 đồng

3. Công an viên thôn, bản, tổ dân phố;

100.000 đồng

4. Nhân viên y tế bản;

80.000 đồng

- Đối với cán bộ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, Phường, Thị trấn mà kiêm Trưởng Ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo thì được hưởng lương theo chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu.

- Đối với cán bộ chuyên trách mà kiêm các chức danh (Giao thông thủy lợi, Lao động - Thương binh xã hội, Văn thư - Thủ quỹ - Lưu trữ) thì được hưởng mức lương theo chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

 

Từ khóa:
10/2005/QĐ-UBNDQuyết định 10/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2005/QĐ-UBNDQuyết định 10/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 10/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 10 2005 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành17/01/2005
                            Người kýNguyễn Minh Quang
                            Ngày hiệu lực 17/01/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành17/01/2005
                                                  Người kýNguyễn Minh Quang
                                                  Ngày hiệu lực 17/01/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Bí thư chi bộ, trưởng thôn - bản - tổ dân phố, nhân viên y tế bản
                                                  • Điều 2: Mức phụ cấp quy định tại điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 mức phụ cấp trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3: Giao cho Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này. Đề nghị ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn thực hiện Quyết định này đối với cấp ủy các cấp
                                                  • Điều 4: Các ông ( Bà) Chánh văn phòng HĐND - UBND Tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan