Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›26/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp do tỉnh Quảng Trị ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành10/12/2010
Người kýLê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2010/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 3835/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp”;

Xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp, cụ thể như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định thực hiện một hay nhiều hoạt động xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp.

Nghị quyết này không áp dụng đối với công tác xây dựng, kiểm tra các văn bản thường ngày, thông thường của HĐND, UBND các cấp.

II. NỘI DUNG ÁP DỤNG

1. Đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

a) Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND hằng năm;

b) Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

- Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

- Chi xây dựng đề cương;

- Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;

- Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo;

- Chi tổ chức lấy ý kiến góp ý vào dự thảo;

- Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có);

c) Chi cho công tác thẩm tra của các Ban của HĐND;

d) Chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND cùng cấp trình; quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý của UBND cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cùng cấp không do UBND tỉnh trình;

đ) Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp- Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã; quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã.

2. Đối với hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

a) Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các nội dung

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu kế hoạch kiểm tra (Bao gồm xử lý văn bản tại cơ quan kiểm tra);

- Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng kiểm tra; tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

- Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

- Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì người đứng đầu cơ quan kiểm tra văn bản quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;

- Chi soạn thảo, viết văn bản đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

b) Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản

- Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

- Chi thù lao cộng tác viên: Thù lao cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản quy phạm pháp luật xin ý kiến;

- Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

c) Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

- Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị Công báo, sách, báo, tạp chí cần thiết theo danh mục do cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật lập hằng năm. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải bảo đảm tối thiểu có đầy đủ Công báo của Trung ương, Công báo tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực kiểm tra văn bản của cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

- Chi rà soát, xác định văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn và đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

- Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (Bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (Bao gồm cả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu);

d) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản.

3. Mức chi đối với công tác xây dựng văn bản

a) Mức chi cụ thể Đơn vị tính: Đồng

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Xây dựng đề cương (Nghị quyết, quyết định, chỉ thị)

Đề cương

350.000

200.000

150.000

Soạn thảo dự thảo văn bản Quy phạm pháp luật (Nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND)

Văn bản

1.500.000

1.000.000

500.000

Soạn thảo báo cáo thẩm định, thẩm tra

Văn bản

150.000

150.000

 

Soạn thảo báo cáo chỉnh lý, góp ý

Văn bản

70.000

70.000

70.000

Tham gia hội thảo phục vụ: Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh

Người/buổi

50.000

 

 

Lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (Về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến)

Phiếu

20.000

20.000

20.000

Công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo

Văn bản

70.000

70.000

70.000

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản

50.000

50.000

50.000

b) Căn cứ vào dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi không vượt quá mức khống chế tối đa quy định dưới đây:

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND có chứa quy phạm pháp luật, mức chi tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã;

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND có chứa quy phạm pháp luật mức chi tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; tối đa không quá 500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.

c) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành (Từ 3 ngành trở lên), nhiều lĩnh vực có thể chi ở mức cao hơn nhưng tối đa không quá 5.000.000đồng/văn bản đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp tỉnh; tối đa không quá 3.000.0000 đồng/văn bản đối với với dự thảo nghị quyết HĐND, quyết định của UBND cấp huyện.

4. Mức chi đối với công tác kiểm tra văn bản

Đơn vị tính: Đồng

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Chủ trì cuộc họp xử lý văn bản trái pháp luật

Người/buổi

100.000

100.000

Thành viên tham gia cuộc họp xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật

Người/buổi

50.000

50.000

Thù lao đối với cộng tác viên

Văn bản

60.000

60.000

Lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật cần phải lấy ý kiến chuyên gia

Văn bản

300.000

300.000

Rà soát, xác định văn bản có hiệu lực cao hơn để kiểm tra văn bản

Văn bản

50.000

50.000

Soạn thảo, viết văn bản đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản

Văn bản

70.000

70.000

Đối với các khoản chi làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

Điều 2. Giao UBND tỉnh

1. Tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Quy định cụ thể đối tượng được hưởng, tỷ lệ % được hưởng kinh phí qua các công đoạn từ khi dự thảo đến khi hoàn thành một văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

3. Hằng năm căn cứ vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND để lập dự toán về kinh phí chi cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND để trình HĐND tỉnh quyết định.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

Từ khóa:
26/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 26/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết 26 2010 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Trị
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                            Ngày ban hành10/12/2010
                            Người kýLê Hữu Phúc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                                                  Ngày ban hành10/12/2010
                                                  Người kýLê Hữu Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan