Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 120/2014/NQ-HĐND17

Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND17 quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 120/2014/NQ-HĐND17
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 24/04/2014
Người ký Nguyễn Sỹ
Ngày hiệu lực 05/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 24/04/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/2014/NQ-HĐND17

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC TỈNH BẮC NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08.4.2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh v/v quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể:

1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố (theo phụ lục đính kèm).

1.1. Mức khoán quỹ phụ cấp cho ngân sách xã, phường, thị trấn; thôn, tổ dân phố để chi trả cho cán bộ không chuyên trách (cùng cấp) tỉnh Bắc Ninh như sau:

a. Mức khoán phụ cấp (theo hệ số lương):

Đối tượng

Mức khoán

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã

 

Xã Loại 1

25,4

Xã Loại 2

25,4

Xã Loại 3

21,3

Phường Loại 1

21,7

Phường Loại 2

20,0

Phường Loại 3

18,9

2. Cán bộ thôn, tổ dân phố

 

Thôn loại 1

13,8

Thôn loại 2

11,2

Thôn loại 3

10,3

Tổ dân phố loại 1

13,1

Tổ dân phố loại 2

12,4

Tổ dân phố loại 3

10,9

b. Mức khoán trên đã bao gồm hỗ trợ đóng BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ BHYT). Phần chênh lệch hệ số tăng so với mức khoán của trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo.

1.2. Quy định về các chức danh kiêm nhiệm và mức phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm:

a. Về chức danh kiêm nhiệm:

- Các chức danh thực hiện kiêm nhiệm ở cấp xã gồm: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng ban, Phó Trưởng ban tổ chức; Trưởng ban, Phó Trưởng ban Tuyên giáo; Trưởng khối dân vận; Chánh Văn phòng đảng ủy; Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa xã.

- Các chức danh thực hiện kiêm nhiệm ở thôn, tổ dân phố gồm: Cộng tác viên dân số; tổ trưởng tổ dân vận; cán bộ tài chính thôn.

b. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Một người có thể kiêm nhiệm nhiều chức danh, nhưng mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng không quá 2 chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ BHXH, BHYT.

c. Các chức danh kiêm nhiệm theo quy định trên nếu đang có người đảm nhiệm, chưa phân công được người kiêm nhiệm thay thế do quy chế bầu cử thì được tiếp tục thực hiện và được hưởng 100% mức phụ cấp quy định cho từng chức danh đến hết nhiệm kỳ bầu cử.

2. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Bắc Ninh như sau:

2.1. Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã: Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân mức 10.000.000 đồng/tổ chức/năm.

2.2. Các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố: Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Tổ dân vận mức 1.000.000đ/tổ chức/năm (không bao gồm kinh phí 5.000.000đ/thôn thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”).

2.3. Hàng năm, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, có trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố tối thiểu bằng mức quy định trên.

Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2014.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Sỹ

 

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN TỔ DÂN PHỐ

(Kèm theo Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh)

TT

CHỨC DANH

Số lượng cán bộ/đơn vị (người)

Mức Phụ cấp (hệ số/tháng)

Đóng góp (hệ số/tháng)

Phụ cấp khác (hệ số/tháng)

A

Cấp xã

 

 

 

 

I

Cán bộ thường trực

 

 

 

 

1

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1

0,90

0,03

 

2

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên

1

0,85

0,03

 

3

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

1

0,85

0,03

 

4

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1

0,85

0,03

 

5

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

0,85

0,03

 

6

Cán bộ giao thông thủy lợi

1

0,95

0,03

 

7

Trưởng đài truyền thanh

1

1,00

0,03

 

8

Cán bộ kỹ thuật đài

1

0,85

0,03

 

9

Văn phòng đảng ủy

1

0,90

0,03

 

10

Chủ tịch hội người Cao tuổi

1

0,85

0,03

 

11

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ

1

0,85

0,03

 

12

Cán bộ thú y xã

 

 

 

 

 

Có trình độ đại học

1

1,00

0,03

 

 

Có trình độ cao đẳng

1

0,80

0,03

 

13

Phó công an xã thường trực (xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự)

1

1,18

0,232

0,60

14

Công an viên thường trực

3

1,18

0,232

0,40

15

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

1

1,0

0,045

 

16

Phó Ban Bảo vệ dân phố

1

0,9

0,045

 

17

Phó Chỉ huy trưởng quân sự (Xã trọng điểm về quốc phòng)

1

1,0

0,232

0,83

18

Phó Chủ nhiệm TTVH xã

1

0,85

0,03

 

II

Cán bộ kiêm nhiệm

 

 

 

 

1

Chánh Văn phòng đảng ủy

1

0,90

 

 

2

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

1

0,90

 

 

3

Trưởng Ban Tuyên giáo

1

0,90

 

 

4

Trưởng Ban Tổ chức

1

0,90

 

 

5

Trưởng Khối Dân vận

1

0,90

 

 

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

1

0,45

 

 

7

Phó Trưởng Ban Tuyên giáo

1

0,45

 

 

8

Phó Trưởng Ban Tổ chức

1

0,45

 

 

9

Chủ nhiệm TTVH xã

1

0,3

 

 

B

Cán bộ thôn, tổ dân phố

 

 

 

 

I

Cán bộ thường trực

 

 

 

 

1

Bí thư chi bộ

 

 

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 1

1

1,2

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 2

1

1,2

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 3

1

1,2

 

 

2

Trưởng thôn, tổ dân phố

 

 

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 1

1

1,2

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 2

1

1,2

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 3

1

1,2

 

 

3

Trưởng ban công tác Mặt trận thôn

1

0,5

 

 

4

Bí thư chi đoàn Thanh niên

1

0,4

 

 

5

Chi hội trưởng chi Hội Phụ nữ

1

0,4

 

 

6

Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh

1

0,4

 

 

7

Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi

1

0,4

 

 

8

Chi hội trưởng Hội Nông dân

1

0,4

 

 

9

Cán bộ Thú y

1

0,3

 

 

10

Đội viên Dân phòng tự quản

 

 

 

 

 

Thôn loại 1

5

0,55

 

 

 

Thôn loại 2

5

0,55

 

 

 

Thôn loại 3 có trên 3.000 nhân khẩu

5

0,55

 

 

 

Thôn loại 3

3

0,55

 

 

 

Tổ dân phố loại 1

2

0,7

0,045

 

 

Tổ dân phố loại 2

2

0,7

0,045

 

 

Tổ dân phố loại 3

1

0,7

0,045

 

11

Thôn đội trưởng

1

0,72

 

 

12

Công an viên thôn

 

 

 

 

 

Thôn loại 1

2

1,18

0,232

0,20

 

Thôn loại 2

1

1,18

0,232

0,20

 

Thôn loại 3

1

1,18

0,232

0,20

 

Tổ viên Bảo vệ dân phố loại 1

4

0,7

0,045

 

 

Tổ viên Bảo vệ dân phố loại 2

3

0,7

0,045

 

 

Tổ viên Bảo vệ dân phố loại 3

3

0,7

0,045

 

 

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

1

0,8

0,045

 

13

Cán bộ y tế

 

 

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 1

2

0,3

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 2

2

0,3

 

 

 

Thôn, tổ dân phố loại 3

1

0,3

 

 

II

Cán bộ kiêm nhiệm

 

 

 

 

1

Tổ trưởng tổ dân vận

1

0,4

 

 

2

Cán bộ Tài chính

1

0,4

 

 

3

Cộng tác viên dân số (số lượng theo công văn số 1860/UBND-NC ngày 10/9/2013)

 

0,3

 

 

 

 

Từ khóa:
120/2014/NQ-HĐND17 Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND17 Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND17 Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND17 của Tỉnh Bắc Ninh Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND17 của Tỉnh Bắc Ninh Nghị quyết 120 2014 NQ HĐND17 của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 120/2014/NQ-HĐND17
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 24/04/2014
Người ký Nguyễn Sỹ
Ngày hiệu lực 05/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 120/2014/NQ-HĐND17
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 24/04/2014
Người ký Nguyễn Sỹ
Ngày hiệu lực 05/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan