Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›06/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành29/04/2014
Người kýHà Văn Khoát
Ngày hiệu lực 05/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/04/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2014/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 29 tháng 4 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, TỔ DÂN PHỐ, TỔ NHÂN DÂN, TIỂU KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 4 NĂM 2014

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Ban Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số: 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số: 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số: 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số: 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 09/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 04/BC-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) như sau:

1. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh:

- Đối với các xã, thị trấn: 17 chức danh.

- Đối với các phường: 18 chức danh.

Cụ thể như sau:

Phó Trưởng Công an (đối với xã, thị trấn); Trưởng ban; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với các phường); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy; Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy; Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy; Người làm công tác Dân vận Đảng ủy; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Khuyến học; Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông; Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Người làm công tác Đài Truyền thanh.

b) Số lượng:

- Cấp xã loại I: Được bố trí tối đa không quá 19 người;

- Cấp xã loại II: Được bố trí tối đa không quá 18 người (riêng phường bố trí không quá 19 người);

- Cấp xã loại III: Được bố trí tối đa không quá 17 người (riêng phường được bố trí không quá 19 người).

(Đối với cấp xã loại I: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an, 01 người cho chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc nhưng không quá 19 người; đối với cấp xã loại II: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an nhưng không quá 18 người).

c) Mức phụ cấp:

S

T

T

Chức danh

Hệ số phụ cấp

hàng tháng

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Phó Trưởng Công an

1,08

1,05

1,04

2

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

3

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

5

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

6

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

7

 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

8

Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy

0,98

0,95

0,94

9

Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy

10

Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy

11

Người làm công tác Dân vận Đảng ủy

12

Chủ tịch Hội người Cao tuổi

13

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

14

Chủ tịch Hội Khuyến học

15

Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông

16

Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

17

Người làm công tác Đài Truyền thanh

18

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

0,55

19

Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (mỗi phường tối đa 02 người)

0,48

2. Chức danh, số lượng và phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

a) Chức danh: Gồm 13 chức danh, cụ thể như sau:

Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn; Công an viên (đối với thôn, bản thuộc các xã, thị trấn), Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố (đối với các tổ dân phố thuộc phường); Thôn Đội trưởng; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi; Chi hội trưởng Hội Khuyến học; Cộng tác viên Dân số; Nhân viên y tế.

b) Số lượng: Gồm 13 người, đối với tổ dân phố loại I thuộc các phường là 14 người (mỗi chức danh được bố trí 01 người, tổ dân phố loại I thuộc phường được bố trí 02 Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố).

c) Mức phụ cấp:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Bí thư Chi bộ

0,83

2

Trưởng thôn

Loại 1

0,88

Loại 2

0,83

Loại 3

0,78

3

Công an viên

0,58

4

Thôn đội trưởng

0,58

5

Trưởng ban công tác Mặt trận

0,18

6

Cộng tác viên Dân số

7

Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh

0,16

8

Chi hội trưởng Hội Phụ nữ

9

Chi hội trưởng Hội Nông dân

10

Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

11

Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi

0,12

12

Chi hội trưởng Hội khuyến học

13

Nhân viên Y tế

Các thôn thuộc xã vùng khó khăn theo Quyết định số: 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn

0,58

Các thôn, tổ dân phố còn lại

0,38

14

 Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố

0,27

Điều 2.Chế độ kiêm nhiệm và bảo hiểm y tế.

1. Đối tượng và mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Đối tượng:

Cán bộ, công chức cấp xã có thể kiêm nhiệm những chức danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm:

Được hưởng bằng 40% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Chế độ bảo hiểm y tế

Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố bằng 03% mức lương tối thiểu chung (trừ những trường hợp đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật).

Điều 3.Kinh phí thực hiện.

Ngân sách Trung ương và ngân sách của tỉnh.

Điều 4.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ:

1. Điểm d, Khoản 2 Điều 1, Nghị quyết số: 21/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố.

2. Nghị quyết số: 03/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức phụ cấp và nguồn kinh phí cho Ban Bảo vệ dân phố theo Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;

3. Nghị quyết số: 26/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

4. Nghị quyết số: 25/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố;

5. Nghị quyết số: 23/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về thông qua Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 và chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ;

6. Nghị quyết số: 15/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể ở thôn, bản, tổ dân phố và tương đương.

Điều 5.Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014./.

 

 

 

 

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Văn Khoát

 

Từ khóa:
06/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 06/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 06/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 06/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết 06 2014 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2014/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành29/04/2014
                            Người kýHà Văn Khoát
                            Ngày hiệu lực 05/05/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 5, Điều 4, Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu06/2014/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                Ngày ban hành29/04/2014
                                                Người kýHà Văn Khoát
                                                Ngày hiệu lực 05/05/2014
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan