Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 650-TTg

Nghị định 650-TTg năm 1955 về việc đặt các thang lương để sắp xếp cán bộ, nhân viên và công nhân các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia do Thủ Tướng ban hành.

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 650-TTg
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Phủ Thủ tướng
Ngày ban hành 30/12/1955
Người ký Phạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 14/01/1956
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/12/1955 Tình trạng: Hết hiệu lực

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 650-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1955 

 

NGHỊ ĐỊNH

ĐẶT CÁC THANG LƯƠNG ĐỂ SẮP XẾP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CÁC CƠ QUAN, XÍ NGHIỆP CHÍNH PHỦ VÀ DOANH NGHIỆP QUỐC GIA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Chiếu Sắc lệnh số 76-SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 ấn định quy chế công chức và Sắc lệnh 77-SL ngày 22 tháng 5 năm 1960 ấn định quy chế công nhân giúp việc Chính phủ;
Chiếu các Sắc lệnh số 81-SL, 82-SL, 83-SL, 91-SL, 92-SL, 94-SL và 98-SL ngày 22/5/1950 ấn định thang lương và mức lương của công nhân và nhân viên giúp việc Chính phủ;
Để khuyến khích cán bộ, công nhân, nhân viên tích cực sản xuất, và tăng hiệu suất công tác, đồng thời để bước đầu cải thiện sinh hoạt cho cán bộ, cán bộ và nhân viên giúp việc Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ, sau khi Ban thường trực Quốc hội thỏa thuận.

NGHỊ ĐỊNH:

THANG LƯƠNG CHUNG

Điều 1. Tất cả cán bộ dân cử cán bộ công nhân viên hành chính, cán bộ nhân viên kỹ thuật và công nhân làm việc ở các cơ quan, các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia, đều xếp vào 4 thang lương chung kèm theo nghị định này.

1. Thang lương 17 bậc: Để xếp tất cả cán bộ dân cử (từ bậc 13 đến bậc 1). Cán bộ và nhân viên hành chính các cơ quan (từ bậc 17 đến bậc 6).

2. Thang lương 11 bậc: Để xếp tất cả cán bộ và nhân viên kỹ thuật làm công tác kỹ thuật ở các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia.

3. Thang lương 8 bậc: Để xếp tất cả công nhân ở các xí nghiệp Chính phủ, doanh nghiệp quốc gia và ở các cơ quan.

4. Thang lương 6 bậc: Để xếp tất cả lao động thường ở các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia.

MỨC LƯƠNG THẤP NHẤT VÀ CAO NHẤT

Điều 2. Lương thấp nhất định là 26.000 đồng một tháng.

- Lương cao nhất của thang lương 17 bậc gấp 6,15 lần lương thấp nhất. Tính mức lương bậc 6 là lương cao nhất của cán bộ và nhân viên hành chính thì gấp 2,65 lần lương thấp nhất.

- Lương cao nhất của thang lương 11 bậc gấp 3,00 lần lương thấp nhất.

- Lương cao nhất của thang lương 8 bậc gấp 2,10 lần lương thấp nhất.

- Lương cao nhất của thang lương 6 bậc gấp 1,40 lần lương thấp nhất.

Mức lương của các bậc trong các thang lương định mức bằng chỉ số. Chỉ số của lương thấp nhất là 100.

CÁC MỨC LƯƠNG VÀ THANG LƯƠNG RIÊNG CỦA CÔNG NHÂN, CỦA CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

Điều 3. Để phân biệt về mức lương đối với công nhân, cán bộ và nhân viên kỹ thuật, căn cứ vào thứ tự quan trọng và tính chất nghề nghiệp của các ngành sản xuất hiện tại, nay chia ra làm 5 loại sản nghiệp như sau:

- Loại 1: Gồm các loại mỏ.

- Loại 2: Hóa chất điện, chế tạo máy móc, quân giới, giao thông đường biển, đường sắt, xi măng, chế biến phốt phát.

- Loại 3: Kiến trúc, cầu đường, vô tuyến điện, khí tượng, nước, vận tải ô tô, thủy lợi, điện tín, giao thông sông (canô), lâm nghiệp, xe điện.

- Loại 4: Dệt, giầy da, điện ảnh, in, chế tạo gỗ, chế biến dược phẩm.

- Loại 5: Chế biến thực phẩm, chè, thuốc lá, xà phòng, quốc doanh nông nghiệp.

Mức lương của từng loại theo như những bảng thang lương 11 bậc và 8 bậc.

Điều 4. Trong mỗi loại sản nghiệp, sẽ căn cứ vào tính chất và quy mô sản xuất để chia ra các hạng xí nghiệp.

Căn cứ vào loại, hạng của xí nghiệp và dựa vào các thang lương chung 8 bậc và 11 bậc, Bộ Lao động sẽ cùng Bộ sở quan định thang lương và mức lương riêng cho từng hạng xí nghiệp.

Thang lương và mức lương này chỉ áp dụng cho những cán bộ, công nhân viên chủ yếu, là những người trực tiếp phục vụ cho sản xuất của xí nghiệp.

PHỤ CẤP KHU VỰC

Điều 5. Để chiếu cố đến tình hình sinh hoạt ở thủ đô, cán bộ, nhân viên ở Hà Nội được lĩnh một khoản phụ cấp khu vực bằng 5,8% lương bản thân.

Đối với những địa phương mà điều kiện sinh hoạt và hoàn cảnh công tác khó khăn (như một số châu thuộc khu tự trị Thái Mèo) thì Bộ Lao động, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính sẽ quy định một khoản phụ cấp khu vực thích hợp.

Điều 6. Dựa theo thang lương 17 bậc, Bộ Lao động sẽ cùng các Bộ sở quan, căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng xí nghiệp mà định thang lương riêng cho cán bộ, nhân viên hành chính và quản trị ở các xí nghiệp.

Điều 7. Những thợ chuyên môn như thợ mộc, thợ nề, tài xế, thợ máy nổ… làm việc ở các cơ quan, nếu làm đúng nghề của mình thì được xếp theo loại sản nghiệp thứ 5 nói ở điều 3.

Điều 8. Công nhân, nhân viên và lao động thường làm việc ở các doanh nghiệp quốc doanh quốc gia mới khôi phục hoặc mới xây dựng cũng được xếp vào các thang lương định ở điều 1. Nhưng về mức lương thì các Bộ sở quan sẽ cùng Bộ Lao động và Bộ Tài chính ấn định như sau.

Điều 9. Công nhân lưu dụng ở các xí nghiệp và doanh nghiệp quốc gia cũng xếp vào thang lương 8 bậc định ở điều 1. Sau khi sắp xếp, nếu mức lương thấp hơn lương hiện lĩnh, thì được tiếp tục hưởng lương hiện lĩnh. Nếu mức lương mới cao hơn, thì được hưởng theo mức lương mới.

Điều 10. Các Bộ Lao động, Nội vụ, Tài chính sẽ quy định chi tiết thi hành nghị định này.

Điều 11. Những điều quy định trước đây trái với nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 12. Các ông Bộ trưởng thi hành nghị định này.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
 
 

Phạm Văn Đồng

 

Từ khóa:
650-TTg Nghị định 650-TTg Nghị định số 650-TTg Nghị định 650-TTg của Phủ Thủ tướng Nghị định số 650-TTg của Phủ Thủ tướng Nghị định 650 TTg của Phủ Thủ tướng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 650-TTg
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Phủ Thủ tướng
Ngày ban hành 30/12/1955
Người ký Phạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 14/01/1956
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956 hướng dẫn chế độ lương cho công nhân và nhân viên các xí nghiệp Chính phủ, doanh nghiệp quốc gia và công trường do Bộ Lao Động ban hành

  • Thông tư 03-LĐ-TT năm 1956 hướng dẫn sắp xếp lao động thường ở các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia vào thang lương 6 bậc do Bộ Lao động ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 650-TTg
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Phủ Thủ tướng
Ngày ban hành 30/12/1955
Người ký Phạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 14/01/1956
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần B Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần B Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần B Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Thang lương 6 bậc được hướng dẫn bởi Thông tư 03-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần B Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Phần C Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Quy định này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục Phần C và Phần D Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần A Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Phần A Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần C Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
Xem văn bản Hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan