Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động - Tiền lương ›1799/QĐ-SLĐTBXH

Quyết định 1799/QĐ-SLĐTBXH năm 2019 về Quy trình giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo Đề án ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1799/QĐ-SLĐTBXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanSở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành18/01/2019
Người kýLê Minh Tấn
Ngày hiệu lực 20/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:18/01/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1799/QĐ-SLĐTBXH

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THEO ĐỀ ÁN ỦY QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền cho Thủ trưởng Sở - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở tại Tờ trình số 46/TTr-VP ngày 16 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Đề án ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019.

Điều 3.Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban nhân dân Thành phố;
(Để báo cáo)
- Sở Nội vụ Thành phố; (Để báo cáo)
- Thường trực Đảng ủy Sở;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng ban, đơn vị thuộc Sở;
- Công đoàn, Đoàn Thanh niên Sở;
- Hội Cựu chiến binh Sở;
- Phòng LĐTBXH 24 quận - huyện;
- Lưu: VT, bp TCCB.

GIÁM ĐỐC




Lê Minh Tấn

 

QUY TRÌNH

GIẢI QUYẾT THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THEO ĐỀ ÁN ỦY QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1799/QĐ-SLĐTBXH ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

- Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền cho Thủ trưởng Sở - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

II. NỘI DUNG QUY TRÌNH

1. Đối tượng

- Công chức đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống;

- Viên chức đang hưởng lương chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống, kể cả các chức danh nghề nghiệp có hạng cao hơn nhưng có hệ số lương tương đương ngạch chuyên viên chính.

2. Điều kiện thực hiện

2.1. Thôi việc đối với công chức:

- Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.

- Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức.

* Lưu ý: Các lý do không giải quyết thôi việc:

+ Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

+ Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.

2.2 Nghỉ hưu đối với công chức:

- Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Trường hợp trong hồ sơ của công chức không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

- Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:

Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;

Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

- Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp nêu trên thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.

2.3. Thôi việc đối với viên chức:

- Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức.

- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.

* Lưu ý: Viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển;

+ Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.

2.4 Nghỉ hưu đối với viên chức:

Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau:

+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;

+ Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

Viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp nêu trên thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất

3. Thành phần hồ sơ

3.1. Thôi việc đối với công chức:

- Công văn đề nghị có ý kiến của Trưởng phòng (kèm theo biên bản làm việc với công chức có nguyện vọng xin thôi việc của cấp ủy, lãnh đạo phòng);

- Đơn xin thôi việc.

3.2. Nghỉ hưu đối với công chức:

- Phiếu thông tin cá nhân người hưởng chế độ hưu trí.

3.3. Thôi việc đối với viên chức:

- Công văn đề nghị giải quyết thôi việc đối với viên chức (theo mẫu);

- Đơn xin thôi việc theo nguyện vọng viên chức;

- Bản photo quyết định lương hiện hưởng, quyết định hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nghề (nếu có);

- Sổ BHXH.

3.4. Nghỉ hưu đối với viên chức:

- Công văn đề nghị giải quyết nghỉ hưu (theo mẫu);

- Bản photo thông báo thời gian nghỉ hưu;

- Bản photo quyết định lương hiện hưởng, quyết định hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nghề (nếu có);

- Bản photo Chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân);

- Bản photo Giấy khai sinh;

- Sổ BHXH.

4. Số lượng hồ sơ: 1 bộ

5. Thời gian xử lý:

Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức: 8 đến 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

6. Nơi tiếp nhận trả kết quả

- Nơi tiếp nhận: bộ phận Văn thư - Văn phòng Sở;

- Nơi trả kết quả: bộ phận Tổ chức Cán bộ - Văn phòng Sở.

7. Quy trình xử lý:

STT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian (ngày làm việc)

Biểu mẫu/Kết quả

A

Giải quyết thôi việc đối với Công chức, Viên chức: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 1

Tiếp nhận đơn, văn bản đề nghị đơn vị, đóng dấu vào sổ văn bản đến, trình Giám đốc Sở bút phê chỉ đạo.

Đ/c Cổ Ngọc Mỹ - 0906.920.707

01 ngày

- Sổ theo dõi hồ sơ

Bước 2

Xem xét, chỉ đạo thực hiện

Đ/c Lê Minh Tấn - Giám đốc Sở

01 ngày

Văn bản có bút phê chỉ đạo

Bước 3

Tiếp nhận, phân công chuyên viên thụ lý

Đ/c Huỳnh Lê Như Trang - Chánh Văn phòng

0918.403.246

01 ngày

Văn bản có bút phê chỉ đạo

Bước 4

Thẩm định hồ sơ

1. Nội dung thẩm định:

a) Tính hợp pháp của hồ sơ;

b) Căn cứ thẩm định: theo Cơ sở pháp lý

2. Xử lý kết quả thẩm định

a) Trường hợp từ chối, hoặc cần bổ sung hoàn thiện, tham mưu thông báo cho bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo

Đ/c Nguyễn Thị Lan Châu - 0909.286.838

03 ngày

- Thành phần hồ sơ theo Mục 3.

- Văn bản trả lại hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết

Bước 5

Làm việc với công chức xin thôi việc và tập thể lãnh đạo Phòng nơi công chức đang làm việc (đối với các trường hợp là công chức tại các phòng chuyên môn thuộc Sở)

Đ/c Huỳnh Lê Như Trang - Chánh Văn phòng Sở 0918.403.246

02 ngày

Biên bản làm việc

Bước 6

Báo cáo kết quả

Đ/c Nguyễn Thị Lan Châu - 0909.286.838

01 ngày

- Báo cáo kết quả làm việc;

- Dự thảo Quyết định

Bước 7

Xem xét hồ sơ:

- Nếu chấp thuận đề xuất và ký bản đề xuất thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên trình Giám đốc Sở.

- Nếu không chấp nhận thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý lại.

Đ/c Huỳnh Lê Như Trang - Chánh Văn phòng Sở

0918.403.246

01 ngày

- Báo cáo kết quả làm việc;

- Dự thảo Quyết định

Bước 8

Phê duyệt hồ sơ:

- Nếu không đồng ý: có ý kiến trực tiếp lên văn bản và chuyển cho phòng ban soạn thảo hoàn thiện.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở ký phê duyệt quyết định.

Đ/c Lê Minh Tấn - Giám đốc Sở

01 ngày

Quyết định giải quyết thôi việc

Bước 9

Tiếp nhận văn bản phê duyệt, lấy số, vào Sổ theo dõi và phát hành. Lưu hồ sơ theo dõi.

Đ/c Nguyễn Thị Lan Châu - 0909.286.838

01 ngày

Sổ theo dõi

B

Giải quyết nghỉ hưu đối với Công chức, Viên chức: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 1

Trên cơ sở Thông báo thời gian nghỉ hưu, trước 3 tháng các đơn vị thực hiện công văn đề nghị giải quyết nghỉ hưu đối với công chức, viên chức

Đơn vị thực hiện

01 ngày

Hồ sơ theo mục 3

Bước 2

Tiếp nhận, đóng dấu vào sổ văn bản đến, trình Giám đốc Sở bút phê chỉ đạo.

Đ/c Cổ Ngọc Mỹ - 0906.920.707

01 ngày

Sổ theo dõi hồ sơ

Bước 3

Xem xét, chỉ đạo thực hiện

Đ/c Lê Minh Tấn - Giám đốc Sở

01 ngày

Văn bản có bút phê chỉ đạo

Bước 4

Tiếp nhận, phân công chuyên viên thụ lý

Đ/c Huỳnh Lê Như Trang - Chánh Văn phòng Sở

0918.403.246

01 ngày

Văn bản có bút phê chỉ đạo

Bước 5

Thẩm định hồ sơ

1. Nội dung thẩm định:

a) Tính hợp pháp của hồ sơ;

b) Căn cứ thẩm định: theo Cơ sở pháp lý

2. Xử lý kết quả thẩm định

a) Trường hợp từ chối, hoặc cần bổ sung hoàn thiện, tham mưu thông báo cho bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo.

3. Dự thảo Quyết định.

Đ/c Nguyễn Thị Lan Châu - 0909.286.838

04 ngày

- Thành phần hồ sơ theo Mục 3.

- Văn bản trả lại hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết

Bước 6

Sở xem xét hồ sơ:

- Nếu chấp thuận đề xuất và ký bản đề xuất thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên trình lãnh đạo Sở.

- Nếu không chấp nhận thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý lại.

Đ/c Huỳnh Lê Như Trang - Chánh Văn phòng

0918.403.246

01 ngày

Dự thảo Quyết định.

Bước 8

Phê duyệt:

- Nếu không đồng ý: có ý kiến trực tiếp lên văn bản và chuyển cho phòng ban soạn thảo hoàn thiện.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở ký phê duyệt quyết định.

Đ/c Lê Minh Tấn - Giám đốc Sở

01 ngày

Quyết định nghỉ hưu

Bước 9

Tiếp nhận văn bản phê duyệt, lấy số, vào Sổ theo dõi và phát hành. Lưu hồ sơ theo dõi.

Đ/c Nguyễn Thị Lan Châu - 0909.286.838

01 ngày

Quyết định nghỉ hưu

 

Từ khóa:
1799/QĐ-SLĐTBXHQuyết định 1799/QĐ-SLĐTBXHQuyết định số 1799/QĐ-SLĐTBXHQuyết định 1799/QĐ-SLĐTBXH của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 1799/QĐ-SLĐTBXH của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 1799 QĐ SLĐTBXH của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1799/QĐ-SLĐTBXH
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanSở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành18/01/2019
                            Người kýLê Minh Tấn
                            Ngày hiệu lực 20/01/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1799/QĐ-SLĐTBXH
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanSở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành18/01/2019
                                                  Người kýLê Minh Tấn
                                                  Ngày hiệu lực 20/01/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Đề án ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan