Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động - Tiền lương › 17/2023/QĐ-UBND

Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 17/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 04/08/2023
Người ký Nguyễn Tấn Tuân
Ngày hiệu lực 15/08/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/08/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2023/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC DIỆN ĐƯỢC ÁP DỤNG CÁC CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NHÂN TÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA KHI VI PHẠM CAM KẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 642/TTr-STC ngày 22 tháng 02 năm 2023 và Công văn số 1721/STC-TCHCSN ngày 28 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 và thay thế Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh khi vi phạm cam kết.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo Khánh Hòa;
- Đài PTTH, Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HLe, HM, HP

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC DIỆN ĐƯỢC ÁP DỤNG CÁC CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NHÂN TÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA KHI VI PHẠM CAM KẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 04/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định việc bồi thường chi phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng áp dụng chế độ hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân tài theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng quy định bồi thường hỗ trợ đào tạo cho các đối tượng quy định tại Điều 8; khoản 2 Điều 9; Điều 11; Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23/9/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với ngành nghề hiện đang công tác mà tỉnh có nhu cầu; bác sĩ, dược sĩ được cử đi đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II (Điều 8 theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).

2. Cán bộ, công chức, viên chức tự học thạc sĩ, tiến sĩ đối với những ngành nghề thuộc Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học của tỉnh; tự học bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II; cán bộ, công chức thuộc ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án dân sự, Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng (có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý về sự cần thiết giữa vị trí việc làm và chuyên ngành đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức) khi có bằng tốt nghiệp được trợ cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23/9/2022 của HĐND tỉnh (Khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).

3. Đối với những người không thuộc diện quy hoạch dài hạn của tỉnh (Điều 11 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).

a) Những người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ đối với các chuyên ngành thuộc Danh mục ngành nghề thu hút của tỉnh, sau khi trúng tuyển trở thành cán bộ, công chức, viên chức thuộc địa phương quản lý.

b) Bác sĩ có trình độ đại học trở lên, có nguyện vọng về công tác và trở thành công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Khánh Hòa (bao gồm các trường hợp thi tuyển hoặc chuyển công tác).

4. Những người có bằng tiến sĩ đối với các chuyên ngành thuộc Danh mục ngành nghề thu hút của tỉnh, phù hợp với ngành nghề mà tỉnh có nhu cầu tuyển dụng (Điều 12 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).

5. Chuyên gia các ngành trọng điểm của tỉnh (khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).

Điều 3. Quy định thời gian cam kết công tác

1. Đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 Quy định này, có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo (theo điểm c, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức).

2. Đối tượng thuộc khoản 2, 4, 5 Điều 2 Quy định này, thời gian phục vụ công tác 05 năm.

3. Đối tượng thuộc khoản 3 Điều 2 Quy định này, thời gian phục vụ công tác 06 năm kể từ ngày được tuyển dụng (bao gồm cả thời gian tập sự).

Điều 4. Các trường hợp phải bồi thường chi phí hỗ trợ

1. Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

2. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

3. Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.

Đối với các trường hợp xin chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh khi chưa đủ thời gian, có sự đồng ý của cấp quản lý thì phải có giấy xác nhận tình trạng nhận kinh phí đào tạo, trợ cấp hoặc hỗ trợ thu hút nhân tài và thời gian công tác đã phục vụ để cơ quan xin chuyển đến theo dõi tiếp tục.

Điều 5. Các khoản chi phí được tính để bồi thường và cách tính chi phí bồi thường

1. Đối tượng theo khoản 1 Điều 2 Quy định này

a) Trường hợp phục vụ không đủ thời gian cam kết công tác theo quy định thì phải bồi thường chi phí hỗ trợ đào tạo (thời gian tính theo tháng) như sau:

Chi phí hỗ trợ đào tạo phải bồi thường

=

Thời gian yêu cầu phục vụ

-

Thời gian làm việc sau khi đào tạo

x

Tổng chi phí của hỗ trợ đào tạo

Thời gian yêu cầu phục vụ

(Tổng chi phí hỗ trợ đào tạo là những khoản chi đã được ngân sách nhà nước chi trả trong suốt quá trình đào tạo theo quy định, kể cả kinh phí hỗ trợ bảo vệ tốt nghiệp luận văn thạc sĩ, tiến sĩ).

b) Trường hợp tự ý bỏ học hoặc bị nhà trường buộc thôi học: Chi phí bồi thường bằng tổng chi phí ngân sách hỗ trợ đào tạo đến thời điểm nghỉ học.

2. Đối tượng thuộc khoản 2, 3 Điều 2 Quy định này

Chi phí hỗ trợ đào tạo phải bồi thường

=

Thời gian yêu cầu phục vụ

-

Thời gian làm việc sau khi đào tạo

x

Mức trợ cấp, hỗ trợ được hưởng theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND

Thời gian yêu cầu phục vụ

Thời gian tính theo tháng.

3. Đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Quy định này

a) Thu hồi lại nhà công vụ đã bố trí.

b) Chi phí bồi thường:

Chi phí phải bồi thường

=

Thời gian yêu cầu phục vụ

-

Thời gian làm việc sau khi đào tạo

x

Tiền trợ cấp được hưởng

Thời gian yêu cầu phục vụ

Thời gian tính theo tháng.

(Tiền hưởng trợ cấp = Tiền trợ cấp lần đầu + Tiền trợ cấp thêm cho đủ tổng thu nhập một tháng bằng 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm Chính phủ quy định).

4. Đối tượng thuộc khoản 5 Điều 2 Quy định này

a) Thu hồi lại căn hộ chung cư đã cấp.

b) Chi phí bồi thường:

Chi phí phải bồi thường

=

Thời gian yêu cầu phục vụ

-

Thời gian làm việc sau khi đào tạo

x

Tiền trợ cấp được hưởng

Thời gian yêu cầu phục vụ

Thời gian tính theo tháng.

(Tiền hưởng trợ cấp = Tiền trợ cấp lần đầu + Tiền trợ cấp thêm cho đủ tổng thu nhập một tháng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm Chính phủ quy định).

Điều 6. Hội đồng xét bồi thường, quy trình xét chi phí bồi thường và thu hồi chi phí bồi thường

1. Hội đồng xét bồi thường

Thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Chương II Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và khoản 2, khoản 3 Điều 12 Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa.

2. Quy trình xét chi phí bồi thường

a) Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng;

c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến đền bù chi phí đào tạo;

d) Đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo về quá trình công tác của cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan chi trả báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và xác định trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 4 Quy định này;

e) Hội đồng thảo luận về trường hợp đền bù và chi phí đền bù.

3. Kiến nghị chi phí đền bù của Hội đồng được lập thành văn bản và được gửi đến Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.

4. Kinh phí tổ chức cuộc họp của Hội đồng xét đền bù lấy từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

5. Thu hồi chi phí bồi thường

- Người bồi thường chi phí có trách nhiệm nộp khoản tiền phải bồi thường vào ngân sách nhà nước kể từ khi có quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc các cơ quan đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

- Trong trường hợp người phải bồi thường chi phí đào tạo không thực hiện nộp trả khoản tiền theo quy định trên đây thì lãnh đạo cơ quan sử dụng công chức (đối với công chức), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp (đối với viên chức), có trách nhiệm đôn đốc nộp đầy đủ khoản tiền phải bồi thường theo quy định. Trường hợp các đối tượng do Sở Nội vụ quản lý (thu hút nhân tài) không chấp hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quy định này và có trách nhiệm đôn đốc thu hồi chi phí đào tạo đối với các đối tượng thu hút nhân tài.

2. Sở Tài chính hướng dẫn các đối tượng nộp chi phí bồi thường vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm đôn đốc thu hồi chi phí bồi thường đối với công chức, viên chức được cử đi học sau đại học và các đối tượng thu hút nhân tài thuộc phạm vi quản lý.

4. Đối tượng tại Điều 2 Quy định này phải nghiên cứu kỹ các nội dung quy định tại Quyết định này trước khi ký cam kết./.

Từ khóa:
17/2023/QĐ-UBND Quyết định 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Quyết định 17/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh Hòa Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh Hòa Quyết định 17 2023 QĐ UBND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 17/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 04/08/2023
Người ký Nguyễn Tấn Tuân
Ngày hiệu lực 15/08/2023
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 17/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 04/08/2023
Người ký Nguyễn Tấn Tuân
Ngày hiệu lực 15/08/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 và thay thế Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh khi vi phạm cam kết.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Quy định thời gian cam kết công tác
  • Điều 4. Các trường hợp phải bồi thường chi phí hỗ trợ
  • Điều 5. Các khoản chi phí được tính để bồi thường và cách tính chi phí bồi thường
  • Điều 6. Hội đồng xét bồi thường, quy trình xét chi phí bồi thường và thu hồi chi phí bồi thường
  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan