Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động - Tiền lương ›26/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành09/12/2021
Người kýKim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 19/12/2021
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2021Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2021/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH ĐƯỢC TIẾP TỤC SỬ DỤNG THAM GIA BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

Xét Tờ trình số 6055/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng để tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở, cụ thể như sau:

1. Số lượng Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng để tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở là 1.300 người (đính kèm Phụ lục chi tiết).

Đối với Công an xã, thị trấn đã chuyển sang tổ chức Công an xã, thị trấn chính quy thì Phó Trưởng Công an xã được xem xét, bố trí đảm nhiệm chức danh Công an viên thường trực tại xã, thị trấn đó, Công an viên thường trực thì được tiếp tục giữ lại chức danh này hoặc có thể bố trí giữ chức danh Công an viên ấp, khóm.

Trường hợp những người được giữ lại theo Nghị quyết này mà xin nghỉ việc thì không được tuyển bổ sung vào các vị trí công tác đã xin nghỉ.

2. Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo các chức danh, cụ thể như sau:

a) Phó Trưởng Công an xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Công an viên thường trực hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Công an viên ấp, khóm hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 2. Chế độ, chính sách khác

1. Phó Trưởng Công an xã và Công an viên thường trực tại xã, ngoài khoản phụ cấp hàng tháng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, đạt trình độ chuyên môn được hỗ trợ hàng tháng như sau:

a) Đạt trình độ chuyên môn đại học được hỗ trợ thêm 1,34 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Đạt trình độ chuyên môn cao đẳng được hỗ trợ thêm 1,10 mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Đạt trình độ chuyên môn trung cấp được hỗ trợ thêm 0,86 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Phó Trưởng Công an xã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b) Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực và Công an viên ấp, khóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm y tế.

3. Trợ cấp khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu

Công an xã bán chuyên trách khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần mức lương cơ sở hiện hành, số ngày trực sẵn sàng chiến đấu không quá 15 ngày trong năm. Trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được cơ quan đã ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về theo Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và các văn bản pháp luật hiện hành.

4. Chế độ trợ cấp thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ khác

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và các văn bản quy định hiện hành có liên quan.

Điều 3. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4.Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã; Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã; Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hỗ trợ tạm thời đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Trưởng Công an xã và trợ cấp khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH ĐƯỢC TIẾP TỤC SỬ DỤNG THAM GIA BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

TT

Tên đơn vị

hành chính

 

Phân Loại xã

Tổng số ấp, khóm

Tổng số Công an xã bán chuyên trách

Phó Trưởng Công an xã

Công an viên thường trực

Công an viên ấp, khóm

Trình độ

Ghi chú

Loại I

Loại II

Loại III

Trọng điểm phức tạp về ANTT

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

TP. Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

Xã Long Đức

 

 

 

 

12

23

0

01

22

01

0

0

 

TX. Duyên Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

Xã Dân Thành

X

 

 

 

04

07

0

0

07

0

0

0

 

2.

Xã Hiệp Thạnh

X

 

 

 

03

07

0

01

06

01

0

0

 

3.

Xã Long Hữu

X

 

 

 

08

16

0

0

16

0

0

0

 

4.

Xã Long Toàn

X

 

 

 

06

12

0

0

12

0

0

0

 

5.

Xã Trường Long Hòa

X

 

 

 

05

10

0

0

10

0

0

0

 

Huyện Càng Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Càng Long

X

 

 

 

10

20

0

02

18

02

0

0

 

2.

Xã Mỹ Cẩm

X

 

 

 

08

19

02

01

16

01

0

01

 

3.

Xã An Trường A

 

X

 

 

07

16

02

02

12

04

0

0

 

4.

Xã Tân An

X

 

 

 

08

14

01

02

11

03

0

0

 

5.

Xã Tân Bình

X

 

 

 

10

24

02

02

20

02

0

02

 

6.

Xã An Trường

X

 

 

 

12

25

01

02

22

03

0

0

 

7.

Xã Bình Phú

X

 

 

 

10

24

01

03

20

02

0

02

 

8.

Xã Huyền Hội

X

 

 

 

09

21

01

03

17

04

0

0

 

9.

Xã Phương Thạnh

X

 

 

 

10

21

01

02

18

02

0

02

 

10.

Xã Đại Phước

X

 

 

 

08

19

01

03

15

03

0

01

 

11.

Xã Đại Phúc

 

 

X

 

05

08

01

02

05

02

0

01

 

12.

Xã Đức Mỹ

X

 

 

 

09

20

01

02

17

02

0

01

 

13.

Xã Nhị Long

 

X

 

 

08

17

01

02

14

03

0

0

 

14.

Xã Nhị Long Phú

 

X

 

 

07

18

01

03

14

03

0

01

 

Huyện Cầu Kè

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Cầu Kè

 

X

 

 

06

13

01

02

10

02

0

0

 

2.

Xã Hòa Ân

X

 

 

 

05

13

01

02

10

02

0

01

 

3.

Xã Thông Hòa

X

 

 

 

05

09

0

01

08

0

01

0

 

4.

Xã Thạnh Phú

 

X

 

 

04

11

02

02

07

02

0

0

 

5.

Xã Tam Ngãi

X

 

 

 

07

12

0

0

12

0

0

0

 

6.

Xã An Phú Tân

X

 

 

 

06

08

0

0

08

0

0

0

 

7.

Xã Hòa Tân

X

 

 

 

07

14

0

0

14

0

0

0

 

8.

Xã Châu Điền

X

 

 

 

08

16

01

02

13

01

0

01

 

9.

Xã Phong Thạnh

X

 

 

 

06

08

0

0

08

0

0

0

 

10.

Xã Phong Phú

X

 

 

 

06

12

0

0

12

0

0

0

 

11.

Xã Ninh Thới

X

 

 

 

07

16

01

01

14

01

0

0

 

Huyện Cầu Ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Cầu Ngang

 

X

 

 

03

06

0

0

06

0

0

0

 

2.

TT. Mỹ Long

X

 

 

 

04

08

0

0

08

0

0

0

 

3.

Xã Mỹ Hòa

 

X

 

 

08

14

0

0

14

0

0

0

 

4.

Xã Kim Hòa

X

 

 

 

05

09

0

0

09

0

0

0

 

5.

Xã Vinh Kim

X

 

 

 

10

20

0

0

20

0

0

0

 

6.

Xã Hiệp Hòa

X

 

 

 

07

14

0

0

14

0

0

0

 

7.

Xã Thuận Hòa

X

 

 

 

07

12

0

0

12

0

0

0

 

8.

Xã Thạnh Hòa Sơn

X

 

 

 

06

12

0

0

12

0

0

0

 

9.

Xã Long Sơn

X

 

 

 

09

17

0

0

17

0

0

0

 

10.

Xã Hiệp Mỹ Đông

 

X

 

 

05

10

0

0

10

0

0

0

 

11.

Xã Hiệp Mỹ Tây

 

X

 

 

07

14

0

0

14

0

0

0

 

12.

Xã Trường Thọ

X

 

 

 

07

13

0

0

13

0

0

0

 

13.

Xã Nhị Trường

X

 

 

 

08

15

0

0

15

0

0

0

 

14.

Xã Mỹ Long Bắc

X

 

 

 

06

11

0

0

11

0

0

0

 

15.

Xã Mỹ Long Nam

X

 

 

 

05

10

0

0

10

0

0

0

 

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Châu Thành

 

X

 

 

05

08

0

01

07

0

0

01

 

2.

Xã Đa Lộc

X

 

 

 

08

16

0

0

16

0

0

0

 

3.

Xã Nguyệt Hóa

 

X

 

 

06

13

0

01

12

01

0

0

 

4.

Xã Hòa Minh

X

 

 

X

09

15

0

0

15

0

0

0

 

5.

Xã Hòa Thuận

X

 

 

 

09

18

0

01

17

01

0

0

 

6.

Xã Hòa Lợi

X

 

 

 

08

15

0

01

14

0

0

0

 

7.

Xã Long Hòa

X

 

 

X

10

18

0

0

18

0

0

0

 

8.

Xã Lương Hòa

X

 

 

 

07

12

0

0

12

0

0

0

 

9.

Xã Lương Hòa A

X

 

 

 

07

14

0

01

13

0

0

0

 

10.

Xã Thanh Mỹ

 

X

 

 

07

14

0

01

13

0

0

0

 

11.

Xã Mỹ Chánh

X

 

 

 

08

16

0

0

16

0

0

0

 

12.

Xã Hưng Mỹ

 

X

 

 

08

16

0

01

15

01

0

0

 

13.

Xã Phước Hảo

 

X

 

 

08

13

0

01

12

0

0

0

 

14.

Xã Song Lộc

X

 

 

 

08

17

0

01

16

0

01

0

 

Huyện Trà Cú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Trà Cú

 

X

 

 

05

09

0

01

08

01

0

0

 

2.

TT. Định An

 

 

X

 

04

07

0

01

06

01

0

0

 

3.

Xã Hàm Tân

 

X

 

 

07

12

0

0

12

0

0

0

 

4.

Xã Tân Hiệp

X

 

 

 

08

13

0

0

13

0

0

0

 

5.

Xã Kim Sơn

X

 

 

 

09

12

0

0

12

0

0

0

 

6.

Xã Lưu Nghiệp Anh

X

 

 

 

08

11

0

0

11

0

0

0

 

7.

Xã Ngãi Xuyên

X

 

 

 

07

11

0

0

11

0

0

0

 

8.

Xã Phước Hưng

X

 

 

 

09

13

0

01

12

01

0

0

 

9.

Xã Long Hiệp

 

X

 

 

07

14

0

01

13

01

0

0

 

10.

Xã An Quảng Hữu

X

 

 

 

10

14

0

0

14

0

0

0

 

11.

Xã Ngọc Biên

X

 

 

 

07

12

0

01

11

0

01

0

 

12.

Xã Tập Sơn

X

 

 

 

09

13

0

0

13

0

0

0

 

13.

Xã Thanh Sơn

 

X

 

 

07

14

0

01

13

01

0

0

 

14.

Xã Định An

 

X

 

 

05

05

0

0

05

0

0

0

 

15.

Xã Đại An

X

 

 

 

08

13

0

01

12

01

0

0

 

16.

Xã Hàm Giang

 

X

 

 

07

09

0

0

09

0

0

0

 

17.

Xã Tân Sơn

 

X

 

 

07

10

0

01

09

01

0

0

 

Huyện Duyên Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Long Thành

 

X

 

 

06

06

0

0

06

0

0

0

 

2.

Xã Long Khánh

X

 

 

X

07

12

0

0

12

0

0

0

 

3.

Xã Long Vĩnh

X

 

 

X

10

20

01

02

17

02

0

0

 

4.

Xã Đông Hải

X

 

 

X

07

13

0

0

13

0

0

0

 

5.

Xã Ngũ Lạc

X

 

 

 

10

20

0

01

19

01

0

0

 

6.

Xã Đôn Châu

X

 

 

 

10

20

02

0

18

03

0

0

 

7.

Xã Đôn Xuân

X

 

 

 

10

24

01

03

20

04

0

0

 

Huyện Tiểu Cần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

TT. Tiểu Cần

 

X

 

 

06

08

0

01

07

01

0

0

 

2.

TT. Cầu Quan

 

X

 

 

06

11

0

0

11

0

0

0

 

3.

Xã Tân Hòa

X

 

 

 

08

12

0

0

12

0

0

0

 

4.

Xã Hùng Hòa

 

X

 

 

07

14

0

0

14

0

0

0

 

5.

Xã Tập Ngãi

X

 

 

 

09

15

0

0

15

0

0

0

 

6.

Xã Ngãi Hùng

 

X

 

 

07

13

01

0

12

0

0

01

 

7.

Xã Tân Hùng

 

X

 

 

09

13

01

0

12

01

0

0

 

8.

Xã Long Thới

 

X

 

 

08

10

0

0

10

0

0

0

 

9.

Xã Hiếu Trung

X

 

 

 

06

12

01

01

10

02

0

0

 

10.

Xã Hiếu Tử

X

 

 

 

07

11

01

0

10

01

0

0

 

11.

Xã Phú Cần

X

 

 

 

08

11

0

01

10

01

0

0

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

1.300

30

69

1.201

72

3

15

 

 

Từ khóa:
26/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 26/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết 26 2021 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2021/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành09/12/2021
                            Người kýKim Ngọc Thái
                            Ngày hiệu lực 19/12/2021
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2021/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành09/12/2021
                                                  Người kýKim Ngọc Thái
                                                  Ngày hiệu lực 19/12/2021
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng để tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Chế độ, chính sách khác
                                                  • Điều 3. Kinh phí thực hiện:
                                                  • Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã; Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã; Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hỗ trợ tạm thời đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Trưởng Công an xã và trợ cấp khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan